NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 41.11.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về tổ chức và hoạt động thể dục, thể thao; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
Điều 41.11.LQ.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thể dục, thể thao; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thể dục, thể thao tại Việt Nam.
Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 4, 10, 11, 21, 28, 31, 50, 53, 55, 56, 57, 65 và 67 của Luật thể dục, thể thao về các nội dung sau:
a) Chính sách của Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao;
b) Phát triển thể dục, thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao;
c) Giáo dục thể chất và hoạt động thể dục, thể thao trong các cơ sở giáo dục đào tạo và trong lực lượng vũ trang;
d) Quy định về việc sử dụng đất đai dành cho phát triển thể dục, thể thao;
đ) Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao;
e) Quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp;
g) Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao;
h) Kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; hoạt động của đơn vị sự nghiệp thể thao, doanh nghiệp thể thao và hộ kinh doanh hoạt động thể thao.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thể dục, thể thao);
b) Tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia hoạt động thể dục, thể thao trên lãnh thổ Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao; Điều 41.11.LQ.10. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao; Điều 41.11.LQ.11. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng; Điều 41.11.LQ.21. Trách nhiệm của Nhà nước đối với giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường; Điều 41.11.LQ.28. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước đối với thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang; Điều 41.11.LQ.50. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.53. Quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.55. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp; Điều 41.11.LQ.56. Hộ kinh doanh và các tổ chức khác kinh doanh hoạt động thể thao; Điều 41.11.LQ.65. Đất đai dành cho thể dục, thể thao; Điều 41.11.LQ.67. Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao)
Điều 41.11.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
2. Nghị định này áp dụng đối với các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường trung cấp, trường cao đẳng; trường đại học, học viện, đại học vùng và đại học quốc gia (sau đây gọi chung là nhà trường) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Nghị định này không áp dụng về giáo dục thể chất đối với các trường đào tạo chuyên ngành thể dục, thể thao.
Điều 41.11.NĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định tiền lương; tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bảo hiểm khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài và tiền thưởng theo thành tích thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.33. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.34. Quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao)
Điều 41.11.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
1. Huấn luyện viên, vận động viên là công dân Việt Nam được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gồm:
a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Huấn luyện viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
c) Vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
d) Vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng huấn luyện viên, vận động viên làm việc hoặc luyện tập, thi đấu thường xuyên trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên).
3. Cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng huấn luyện viên, vận động viên sau khi được triệu tập tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên).
Cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên có thể đồng thời là cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Điều 41.11.NĐ.3.5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.6. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.TT.48.2. Đối tượng áp dụng; Điều 41.11.TT.48.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.TT.48.4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)
Điều 41.11.NĐ.4.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao về:
1. Các chế độ, chính sách để thực hiện quyền của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao.
2. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
3. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp.
Điều 41.11.NĐ.4.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thể dục, thể thao trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến thể dục, thể thao.
Điều 41.11.QĐ.6.1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 41.11.QĐ.6.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Điều 41.11.TT.3.1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Thông tư này quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia tổ chức và hoạt động câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
3. Câu lạc bộ thể thao được thành lập theo quy định tại Điều 49, Điều 55, Điều 56 Luật Thể dục, thể thao và pháp luật về hội không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.49. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.55. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp)
Điều 41.11.TL.2.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong nước và các giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, (sau đây gọi là giải thi đấu thể thao) bao gồm:
a) Giải thi đấu thể thao cấp quốc gia:
- Đại hội thể dục thể thao toàn quốc;
- Giải thi đấu thể thao quốc gia từng môn thể thao;
- Hội thi thể thao quần chúng toàn quốc;
- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc;
b) Giải thi đấu cấp khu vực, tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương:
- Đại hội thể dục thể thao;
- Giải thi đấu thể thao từng môn thể thao;
- Hội thi thể thao quần chúng;
- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
c) Giải thi đấu thể thao Việt Nam mở rộng do Việt Nam tổ chức có mời nước ngoài tham dự;
d) Giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam: Các giải thi đấu thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới trong hệ thống thi đấu quốc tế của từng môn thể thao tổ chức tại Việt Nam;
- Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới áp dụng theo quy định riêng.
Ngoài các giải thi đấu thể thao trên, những hội thi thể thao, giải thể thao khác do Bộ, ngành, địa phương tổ chức sẽ căn cứ vào Thông tư này để quy định mức chi cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế của Bộ, ngành, địa phương.
2. Thông tư này không áp dụng cho các giải thi đấu bóng đá trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao)
Điều 41.11.TL.2.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012)
1. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao;
2. Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
3. Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
4. Vận động viên, huấn luyện viên;
5. Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TL.2.3. Nội dung chi; Điều 41.11.TL.2.4. Mức chi)
Điều 41.11.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc tổ chức các giải thi đấu thể thao quần chúng.
Các giải thi đấu thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 của Luật Thể dục, thể thao; Đại hội Thể dục thể thao các cấp; giải thể thao trong nhà trường và lực lượng vũ trang không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao)
Điều 41.11.TT.5.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng; tổ chức, cá nhân có liên quan đến giải thi đấu thể thao quần chúng tổ chức tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.7.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ rèn luyện thể lực trong lực lượng Công an nhân dân, bao gồm: Đối tượng rèn luyện thể lực; tiêu chuẩn rèn luyện thể lực; tổ chức luyện tập và kiểm tra rèn luyện thể lực; cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ công tác kiểm tra rèn luyện thể lực.
Điều 41.11.TT.7.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trong Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; học sinh, sinh viên các học viện, nhà trường; công nhân viên chức Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân) có độ tuổi từ 18 đến 50 đối với nam và 18 đến 45 đối với nữ (tính theo tháng sinh) có quyền và nghĩa vụ thực hiện rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn. Cán bộ, chiến sĩ ngoài độ tuổi quy định tự giác tập luyện để tăng cường sức khỏe, không thuộc diện kiểm tra thể lực quy định tại Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, chiến sỹ)
Điều 41.11.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ tiền ăn tập huấn, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong Quân đội
Điều 41.11.TT.8.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 63/2013/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2013)
1. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc Quân đội quản lý (bao gồm cả huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển bắn súng quân dụng Quân đội).
2. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban hội thao, đại hội thể dục thể thao toàn quân.
3. Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu.
4. Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký giải thi đấu.
5. Người làm công tác bảo vệ, y tế, phục vụ tại các điểm thi đấu.
6. Thành viên đoàn thể thao nước ngoài thi đấu giải thể thao quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tổ chức hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động; thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề.
Điều 41.11.TT.10.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định một số nội dung quản lý tổ chức hoạt động thi đấu Mô tô thể thao.
2. Mô tô thể thao bao gồm: Mô tô trong sân đua (dành cho Mô tô có dung tích xi - lanh 125 cm3, Mô tô có dung tích xi - lanh 135 cm3) và Mô tô địa hình.
Điều 41.11.TT.10.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thi đấu Mô tô thể thao tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.11.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định một số nội dung quản lý tổ chức hoạt động thi đấu Xe đạp thể thao.
2. Xe đạp thể thao bao gồm: Xe đạp đường trường, Xe đạp địa hình, Xe đạp trong sân lòng chảo và Xe đạp vượt chướng ngại vật (BMX).
Điều 41.11.TT.11.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thi đấu Xe đạp thể thao tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
Điều 41.11.TT.12.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia vào các hoạt động liên quan đến thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thể dục, thể thao.
Điều 41.11.TT.13.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một số nội dung quản lý hoạt động tổ chức thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống.
Điều 41.11.TT.13.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.14.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về giám định khoa học đánh giá trình độ tập luyện thể thao và kiểm tra sức khỏe của vận động viên.
Điều 41.11.TT.14.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định khoa học đánh giá trình độ tập luyện thể thao và kiểm tra sức khỏe của vận động viên tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao, bao gồm:
a) Tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống doping;
b) Kiểm tra doping;
c) Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại về doping;
d) Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong phòng, chống doping.
2. Việc kiểm tra doping tại các giải thể thao quốc tế, đại hội thể thao quốc tế được thực hiện theo quy định của Ban tổ chức giải, Ban tổ chức Đại hội.
Điều 41.11.TT.15.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thể thao, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thể thao tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia hoạt động thể thao tại nước ngoài.
Điều 41.11.TT.16.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về điều kiện chuyên môn trong tập luyện và thi đấu môn Ô tô thể thao địa hình.
Điều 41.11.TT.16.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu môn Ô tô thể thao địa hình tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.17.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga.
2. Tập luyện, thi đấu môn Yoga là hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện.
Điều 41.11.TT.17.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 11/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu môn Yoga tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.18.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Golf thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao)
Điều 41.11.TT.18.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 12/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Cầu lông.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Cầu lông được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.19.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn môn Cầu lông tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.20.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Taekwondo.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Taekwondo được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.20.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Taekwondo tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.21.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Karate.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Karate được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.21.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.22.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Bơi, Lặn.
2. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Bơi, Lặn được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.22.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Billiards & Snooker.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Billiards & Snooker được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.23.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billiards & Snooker tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.24.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Bóng bàn.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Bóng bàn được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.24.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng bàn tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Dù lượn và môn Diều bay.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Dù lượn và môn Diều bay được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.25.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.26.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Khiêu vũ thể thao.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Khiêu vũ thể thao được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.26.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tạp huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.27.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Thể dục thẩm mỹ.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Thể dục thẩm mỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.27.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thẩm mỹ tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.28.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Judo.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Judo được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.28.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.29.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Thể dục thể hình và Fitness.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Thể dục thể hình và Fitness được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.29.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.30.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Lân Sư Rồng.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Lân Sư Rồng được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.30.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lân Sư Rồng tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.31.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Vũ đạo thể thao giải trí.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện, thi đấu thể thao thành tích cao môn Vũ đạo thể thao giải trí được thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.31.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/03/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.32.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Quyền anh.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Quyền anh được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.32.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quyền anh tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.33.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Võ cổ truyền, môn Vovinam.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Võ cổ truyền, môn Vovinam được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.33.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Võ cổ truyền, môn Vovinam tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.34.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Mô tô nước trên biển.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Mô tô nước trên biển được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.34.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.35.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Bóng đá.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Bóng đá được thực hiện theo quy định tạiĐiều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.35.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng đá tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.36.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Quần vợt.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Quần vợt được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.36.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quần vợt tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.37.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, biểu diễn và thi đấu môn Patin.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Patin được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.37.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, biểu diễn, thi đấu và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.38.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Lặn biển thể thao giải trí.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Lặn biển thể thao giải trí được thực hiện theo quy định tạiĐiều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.38.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lặn biển thể thao giải trí tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.40.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Bóng ném.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Bóng ném được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.40.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng ném tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.41.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Leo núi thể thao.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Leo núi thể thao được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.41.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Leo núi thể thao tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.42.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, thi đấu môn Wushu.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Wushu được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.11. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.42.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 29/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Wushu tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.43.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Bắn súng thể thao.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Bắn súng thể thao được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.43.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 31/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.44.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Bóng rổ.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Bóng rổ được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.44.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng rổ tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.45.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Đấu kiếm thể thao.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Đấu kiếm thể thao được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.5.TT.2.10. Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch)
Điều 41.11.TT.45.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 34/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Đấu kiếm thể thao tại Việt Nam.
Điều 41.11.TT.46.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết việc đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng bằng các tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
Điều 41.11.TT.46.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động thể dục, thể thao.
Điều 41.11.TT.48.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện về tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là Nghị định số 152/2018/NĐ-CP).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Điều 41.11.NĐ.3.5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.6. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu)
Điều 41.11.TT.48.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2019)
1. Huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
2. Cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
3. Cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng)
Điều 41.11.TT.49.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao (sau đây gọi là huấn luyện viên), vận động viên thể thao thành tích cao (sau đây gọi là vận động viên).
2. Đối tượng áp dụng: Huấn luyện viên, vận động viên tập trung tập huấn và thi đấu tại:
a) Đội tuyển quốc gia;
b) Đội tuyển trẻ quốc gia;
c) Đội tuyển cấp ngành; đội tuyển trẻ cấp ngành;
d) Đội tuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là đội tuyển cấp tỉnh); Đội tuyển trẻ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là đội tuyển trẻ cấp tỉnh);
đ) Các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018;
e) Đại hội thể thao người khuyết tật thế giới (sau đây gọi là Paralympic Games).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao)
Điều 41.11.TT.50.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục, thể thao đối với hội thể thao quốc gia.
Điều 41.11.TT.50.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Tổng cục Thể dục thể thao;
b) Các hội thể thao quốc gia;
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước đối với hội thể thao quốc gia.
2. Hội thể thao quốc gia quy định trong Thông tư này bao gồm:
a) Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam;
b) Hiệp hội Pa-ra-lim-pích Việt Nam;
c) Các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia về một môn thể thao hoặc một số môn thể thao.
Điều 41.11.TT.51.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển thể thao quốc gia và đội tuyển trẻ thể thao quốc gia (sau đây gọi chung là đội tuyển quốc gia) từng môn thể thao được tập trung tập huấn, thi đấu thể thao theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao.
Điều 41.11.TT.51.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 05/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2021)
Thông tư này áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia được tập trung tập huấn, thi đấu thể thao theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao; trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia và đơn vị đào tạo, huấn luyện khác; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tập huấn, thi đấu thể thao của đội tuyển quốc gia.
Điều 41.11.TT.52.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao.
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Vận động viên thể thao thành tích cao từng môn thể thao;
b) Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao.
Điều 41.11.TT.53.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn thể thao; cơ quan, tổ chức tập huấn; chứng nhận tập huấn chuyên môn thể thao đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.13. Nhân viên chuyên môn)
Điều 41.11.TT.53.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2021)
1. Người hướng dẫn tập luyện thể thao; doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tập huấn chuyên môn thể thao.
Điều 41.11.TT.54.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh).
2. Thông tư này áp dụng đối với Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập, quản lý và có liên quan đến hoạt động của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh.
Điều 41.11.TT.17.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 11/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
Trong Thông tư này từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Yoga: Là một môn thể thao sử dụng phương pháp rèn luyện thể chất bằng các bài tập, tư thế thực hành (Asana) kết hợp với các bài tập thở (Pranayama) nhằm nâng cao sức khỏe, ngăn ngừa và đẩy lùi bệnh tật.
Điều 41.11.TT.25.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
Trong Thông tư này từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dù lượn là môn thể thao hàng không, có người điều khiển. Dù lượn có hai loại sau đây:
a) Dù lượn không có động cơ (Paragliding): Người điều khiển dù ngồi trong đai ngồi treo dưới cánh dù có hình dạng của cánh bay, điều khiển bay bằng hai dây lái và cất cánh bằng cách sải bước chân chạy;
b) Dù lượn có động cơ (Paramotor): Người điều khiển dù đeo một động cơ ở sau lưng tạo lực đẩy đủ để cất cánh và bay lên bằng cánh dù lượn.
2. Diều bay là môn thể thao hàng không, có người điều khiển, sử dụng cánh diều hình tam giác có cấu trúc khung cứng để bay. Diều bay có hai loại sau đây:
a) Diều bay không có động cơ (Hang gliding): Có thể gấp lại để mang vác, cất cánh bằng chân chạy và hạ cánh bằng chân của người điều khiển. Trong khi bay, người điều khiển sử dụng sự dịch chuyển trọng lượng cơ thể của mình để điều khiển diều;
b) Diều bay có động cơ (Microlight): Được gắn với hệ thống bánh xe hoặc phao nổi để có thể cất cánh, hạ cánh như máy bay trên mặt đất hoặc mặt nước. Động cơ để tạo lực đẩy khi cất cánh, hạ cánh và khi bay được gắn vào hệ thống khung của diều bay.
Điều 41.11.TT.41.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Leo núi thể thao bao gồm leo núi nhân tạo và leo núi tự nhiên.
2. Leo dẫn đường (Lead) là hình thức leo có sử dụng dây bảo vệ, người leo mang theo dây từ dưới, vừa leo lên cao vừa móc dây vào các chốt bảo vệ được lắp cố định sẵn trên tuyến leo.
3. Leo với dây neo sẵn (Top-Rope) là hình thức leo có sử dụng dây bảo vệ được cố định sẵn từ trên đỉnh tuyến leo.
4. Leo khối đá (Bouldering) là hình thức leo theo các tuyến leo ngắn, không sử dụng dây bảo vệ mà sử dụng các tấm đệm bảo hộ dưới đất.
Điều 41.11.LQ.3. Áp dụng Luật Thể dục, thể thao
(Điều 3 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Hoạt động thể dục, thể thao và quản lý hoạt động thể dục, thể thao phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.4.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao
(Điều 4 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc người Việt Nam, góp phần cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho Nhân dân, tăng cường hợp tác, giao lưu quốc tế về thể thao, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tăng dần đầu tư ngân sách nhà nước, dành quỹ đất và có chính sách phát huy nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng nhân lực, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao để đào tạo thành những tài năng thể thao, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thể dục, thể thao, phát triển một số môn thể thao đạt trình độ thế giới.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao, thành lập cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao đáp ứng nhu cầu tập luyện, vui chơi, giải trí của Nhân dân, bảo đảm để các cơ sở thể thao công lập và tư nhân được bình đẳng trong việc hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai theo quy định của pháp luật.
3. Ưu tiên đầu tư phát triển thể dục, thể thao ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên phát triển môn bơi, võ cổ truyền và các môn thể thao dân tộc.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.6. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; Điều 41.11.LQ.11. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng; Điều 41.11.LQ.31. Phát triển thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.66. Nhân lực cho phát triển thể dục, thể thao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 11.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 34.6.LQ.16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư; Điều 26.3.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao ban hành ngày 26/06/2007)
Điều 41.11.NĐ.1.2. Chính sách nhà nước về phát triển thể dục, thể thao
(Điều 2 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Ngân sách nhà nước chi cho thể dục, thể thao được bố trí tăng dần hàng năm; phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và yêu cầu phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao. Việc lập dự toán, phân bổ và quản lý Ngân sách nhà nước chi cho thể dục, thể thao được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ngân sách nhà nước.
2. Đất dành cho thể dục, thể thao:
a) Quy hoạch đất dành cho thể dục, thể thao thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật về bình quân diện tích đất thể dục, thể thao trên đầu người tương ứng với từng khu vực, lãnh thổ cụ thể;
b) Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của từng địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thể dục, thể thao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đất đai và pháp luật liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực; phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao; nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ thể dục, thể thao; thành lập cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và đất đai theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư hỗ trợ phát triển thể dục, thể thao ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc.
a) Nội dung ưu tiên đầu tư:
- Hỗ trợ tổ chức hoạt động thể dục, thể thao quần chúng;
- Đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên thể dục, thể thao;
- Tuyên truyền, hướng dẫn tập luyện các môn thể thao;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng của Trung tâm thể thao vùng hoặc khu vực;
- Bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc.
b) Ủy ban Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định danh mục các môn thể thao dân tộc.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ của Nghị định 59/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành ngày 16/06/2014; Điều 3. Các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất để xây dựng cơ sở cung ứng dịch vụ công cộng ngoài công lập của Thông tư 05/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em ban hành ngày 30/05/2007; Điều 11.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 34.6.LQ.16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư; Điều 26.3.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.NĐ.1.18. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thể dục, thể thao của Nghị định 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao ban hành ngày 26/06/2007; Điều 41.11.NĐ.2.6. Tài chính và cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường; Điều 11.1.TT.38.1. )
Điều 41.11.NĐ.1.16. Đất dành cho thể dục, thể thao trong trường học, khu dân cư
(Điều 16 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Ủy ban nhân dân các cấp phải bảo đảm việc bố trí đất dành cho công trình thể thao trong quy hoạch, xây dựng đô thị, khu dân cư, trường học theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải bảo đảm việc bố trí đất dành cho công trình thể thao trong quy hoạch xây dựng doanh trại đơn vị vũ trang nhân dân.
3. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng mới đô thị, khu dân cư, trường học, doanh trại đơn vị vũ trang nhân dân phải bảo đảm thực hiện quy định tại các khoản 1 hoặc 2 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng :; Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng : của Quyết định 04/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” ban hành ngày 03/04/2008; Điều 1. Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn.; Điều 1. Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn. của Thông tư 31/2009/TT-BXD Ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành ngày 10/09/2009)
Điều 41.11.LQ.5. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao
(Điều 5 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thể dục thể thao.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao theo thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.11. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng; Điều 41.11.LQ.17. Các môn thể thao dân tộc; Điều 41.11.LQ.18. Thể thao giải trí; Điều 41.11.LQ.38. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao của ; Điều 35.6.LQ.1. Vị trí, chức năng của Chính phủ; Điều 35.6.LQ.12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý văn hóa, thể thao và du lịch; Điều 35.6.LQ.32. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Điều 35.6.LQ.33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với tư cách là thành viên Chính phủ; Điều 35.6.LQ.34. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với tư cách là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ; Điều 35.6.LQ.39. Bộ, cơ quan ngang bộ)
Điều 41.11.QĐ.7.1. Vị trí và chức năng
1. Tổng cục Thể dục thể thao là tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về thể dục, thể thao trên phạm vi cả nước; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật.
2. Tổng cục Thể dục thể thao có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.15.17. Trách nhiệm của Tổng cục Thể dục thể thao)
Điều 41.11.QĐ.7.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
(Điều 2 Quyết định số 21/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/05/2018)
1. Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ về thể dục, thể thao và các dự án, đề án khác theo phân công của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Chiến lược, quy hoạch tổng thể, chương trình quốc gia phát triển thể dục, thể thao và các dự án, công trình quan trọng quốc gia về thể dục, thể thao; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thể dục, thể thao;
c) Việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về thể dục, thể thao;
d) Tổ chức đại hội thể dục, thể thao toàn quốc, các đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định:
a) Kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm phát triển thể dục, thể thao và các đề án, dự án về thể dục, thể thao;
b) Các thông tư, quyết định, chỉ thị về quản lý hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, thể thao cho người khuyết tật, thể thao giải trí, thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp và các hoạt động khác trong lĩnh vực thể dục, thể thao;
c) Tổ chức các giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tại Việt Nam; điều lệ khung đại hội thể dục thể thao toàn quốc;
d) Định mức, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của các công trình thể dục, thể thao, trang thiết bị tập luyện, thi đấu của các cơ sở thể dục, thể thao và của các môn thể thao;
đ) Kế hoạch phối hợp hoạt động giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở trung ương trong việc thực hiện các nhiệm vụ về thể dục, thể thao;
e) Các chủ trương, biện pháp quản lý hoạt động dịch vụ công về thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật; tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập về thể dục, thể thao.
3. Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và các dự án, đề án về thể dục, thể thao.
4. Về hợp tác quốc tế:
Tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, tham gia các tổ chức quốc tế về thể dục, thể thao; các chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về thể dục, thể thao; thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật.
5. Về thể dục, thể thao cho mọi người:
Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các nhiệm vụ:
a) Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia hoạt động thể dục, thể thao; hướng dẫn các phương pháp tập luyện thể dục, thể thao cho nhân dân phù hợp với lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, sức khỏe và tình trạng khuyết tật;
b) Hướng dẫn các ngành, địa phương đào tạo, xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao; phối hợp tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở;
c) Chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương khai thác, phổ biến các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống ở trong và ngoài nước;
d) Chỉ đạo, tổ chức thi đấu thể thao quần chúng ở cấp quốc gia;
đ) Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, đánh giá sự phát triển của phong trào thể dục, thể thao quần chúng;
e) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động của các câu lạc bộ, cơ sở thể dục, thể thao quần chúng và câu lạc bộ cổ động viên.
6. Về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường:
Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục thể chất trong trường học;
b) Quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và đánh giá kết quả rèn luyện thân thể của người học;
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao;
d) Quy định hệ thống thi đấu thể thao trường học.
7. Về thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang:
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc tổ chức hoạt động thể thao quốc phòng trong nhân dân;
b) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên, quy định các giải thể thao trong lực lượng vũ trang.
8. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
a) Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
b) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức đại hội thể thao, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam, đại hội thể dục, thể thao toàn quốc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định quản lý các hoạt động thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam;
d) Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
đ) Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định quản lý việc chuyển nhượng vận động viên, tuyển chọn vận động viên vào các đội tuyển thể thao quốc gia; quy định về trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể thao quốc gia và đội thể thao quốc gia từng môn;
e) Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;
g) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động của các cơ sở thể thao chuyên nghiệp;
h) Ban hành luật thi đấu của các môn thể thao; điều lệ thi đấu từng môn của đại hội thể dục thể thao toàn quốc.
9. Tổ chức, triển khai nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và y học trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật.
10. Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật.
11. Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc Tổng cục Thể dục thể thao theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật.
12. Tổ chức thực hiện công tác thống kê chuyên ngành thể dục, thể thao; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thể dục, thể thao; tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông, quảng bá hoạt động thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
14. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, phối hợp thanh tra, thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật.
15. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thực hiện chế độ, chính sách thi đua, khen thưởng, kỷ luật và tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
16. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao và theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.15.17. Trách nhiệm của Tổng cục Thể dục thể thao)
Điều 41.11.QĐ.7.3. Cơ cấu tổ chức
(Điều 3 Quyết định số 21/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/05/2018)
1. Vụ Thể dục thể thao quần chúng.
2. Vụ Thể thao thành tích cao I.
3. Vụ Thể thao thành tích cao II.
4. Vụ Hợp tác quốc tế.
5. Vụ Kế hoạch, Tài chính.
6. Vụ Tổ chức cán bộ.
7. Văn phòng.
8. Viện Khoa học Thể dục thể thao.
9. Tạp chí Thể thao.
10. Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Hà Nội.
11. Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
12. Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Đà Nẵng.
13. Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Cần Thơ.
14. Trung tâm Doping và Y học thể thao.
15. Trung tâm Thông tin Thể dục thể thao.
16. Trung tâm Thể thao Ba Đình.
17. Bệnh viện Thể thao Việt Nam.
18. Khu Liên hợp thể thao quốc gia.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này là các tổ chức giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 8 đến khoản 18 là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thể dục thể thao.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Tổng cục Thể dục thể thao.
Văn phòng có 06 phòng.
Điều 41.11.QĐ.7.4. Lãnh đạo Tổng cục Thể dục thể thao
(Điều 4 Quyết định số 21/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/05/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có Tổng cục trưởng và không quá 04 Phó Tổng cục trưởng.
2. Tổng cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động theo quy định của pháp luật.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Thể dục thể thao. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Điều 41.11.LQ.6. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao
(Điều 6 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển thể dục, thể thao, các văn bản quy phạm pháp luật về thể dục, thể thao.
2. Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho thể dục, thể thao.
3. Kiểm tra, đánh giá phát triển thể dục, thể thao quần chúng và hoạt động thi đấu thể thao.
4. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao.
6. Tổ chức, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động thể dục, thể thao.
7. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế về thể thao.
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 21/2017/QH14 quy hoạch ban hành ngày 24/11/2017; Chương VII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ THỂ THAO; Chương V NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO; Điều 41.11.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao; Điều 41.11.LQ.9. Thông tin, tuyên truyền về thể dục, thể thao; Điều 41.11.LQ.12. Phong trào thể dục, thể thao quần chúng; Điều 41.11.LQ.76. Khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp cho sự nghiệp thể dục, thể thao; Điều 41.11.LQ.77. Xử lý vi phạm; Điều 18.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 39.13.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 19.5.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 18.4.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 42/2013/QH13 Tiếp công dân ban hành ngày 25/11/2013; Điều 18.5.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 25/2018/QH14 Tố cáo ban hành ngày 12/06/2018)
1. Chủ trì,phối hợp với các Bộ, ngành liên quan sửa đổi, ban hành hoặc trình cơ quan cóthẩm quyền sửa đổi, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để phòng, chốngtiêu cực trong hoạt động thể dục thể thao.
2. Chủ trì,phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan tăng cường công tác thanhtra, kiểm tra, phát hiện, xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêmminh theo pháp luật các tập thể, cá nhân có hành vi tiêu cực trong các hoạtđộng thể dục thể thao.
(Điều 2 Chỉ thị số 15/2002/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2002)
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tăng cường công tác đảm bảo anninh trật tự trong hoạt động thể dục thể thao; chủ động phát hiện và kịp thờicó biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và kiên quyết xử lý theo quy định hiện hànhcác tổ chức, cá nhân có hành vi tiêu cực trong hoạt động thể dục thể thao.
(Điều 3 Chỉ thị số 15/2002/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2002)
Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng kịp thời biểu dươngnhững tập thể, cá nhân có thành tích tốt, đồng thời phê phán những hành vi tiêucực trong các hoạt động thể dục thể thao.
(Điều 4 Chỉ thị số 15/2002/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2002)
1. Chỉ đạotăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, xây dựng đạo đức, lối sốngvăn hoá đối với cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài, học sinh,sinh viên ... nhằm nâng cao nhận thức và kiên quyết đấu tranh với các hiện tượngtiêu cực trong hoạt động thể dục thể thao.
Thủ trưởngcơ quan thể thao và người đứng đầu ngành, địa phương phải chịu trách nhiệm vềviệc để xảy ra các tiêu cực trong hoạt động thể dục thể thao ở cơ quan, ngành,địa phương do mình quản lý.
2. Dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, phối hợp với các đoàn thể, cơ quan và ngành thểdục thể thao tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này nhằm từng bước ngăn chặn và đẩylùi các hiện tượng tiêu cực, xây dựng đạo đức, phong cách trung thực, lành mạnhcó văn hoá trong các hoạt động thể dục thể thao.
Điều 41.11.TT.1.1. Mục đích yêu cầu.
a) Mục đích:
Khắc phục hiện tượng tiêu cực, làm lành mạnh hoá các hoạt động thể dục thể thao trong học sinh, sinh viên, cán bộ giáo viên. Bảo đảm tính trung thực, cao thượng của thể thao, xây dựng đạo đức, lối sống, văn hoá, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
b) Yêu cầu:
Các sở giáo dục và đào tạo, các trường, các đơn vị cần nâng cao nhận thức trách nhiệm, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong việc chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức, quản lý.
Điều 41.11.TT.1.2. Các biện pháp chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao trong ngành Giáo dục và Đào tạo.
(Điều 2 Thông tư số 57/2003/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/12/2003)
2.1. Tổ chức quán triệt Chỉ thị 15/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ tới các cán bộ quản lý, cán bộ công chức, giáo viên, học sinh, sinh viên thuộc đơn vị mình quản lý, nâng cao nhận thức, kiên quyết chống tiêu cực, lập lại trật tự kỷ cương trong các hoạt động thể thao toàn ngành.
2.2. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, xây dựng đạo đức, lối sống văn hoá đối với cán bộ, giáo viên, huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên và học sinh, sinh viên.
2.3. Các trường đào tạo đội ngũ cán bộ giáo viên, huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên phải đảm bảo đúng quy chế, chống tiêu cực từ khâu tuyển sinh đến quá trình đào tạo.
2.4. Đơn vị ban hành điều lệ và tổ chức các hoạt động thi đấu thể dục thể thao phải có quy định rõ ràng, cụ thể, chặt chẽ về đối tượng, các điều kiện, thủ tục để được tham gia thi đấu, về hình thức khen thưởng, kỷ luật. Tránh những sơ hở, tạo điều kiện cho các đơn vị thực hiện điều lệ có cơ hội nảy sinh tiêu cực. Đơn vị tham dự hoạt động thi đấu thể dục thể thao phải nghiên cứu kỹ điều lệ cuộc thi để thực hiện nghiêm túc.
2.5. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng nhà trường, Thủ trưởng các đơn vị, trưởng ban tổ chức các hoạt động thể dục thể thao phải chịu trách nhiệm về việc xảy ra các tiêu cực trong hoạt động thể dục thể thao thuộc phạm vi quản lý của mình
Điều 41.11.LQ.7. Thanh tra thể dục, thể thao
(Điều 7 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Thanh tra thể dục, thể thao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra thể dục, thể thao được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 18.3.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.LQ.8. Khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thể dục, thể thao
(Điều 8 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thể dục, thể thao được thực hiện theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 18.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 18.5.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.LQ.9. Thông tin, tuyên truyền về thể dục, thể thao
(Điều 9 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của thể dục, thể thao, vận động mọi người tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
2. Đài phát thanh, truyền hình có trách nhiệm phát sóng hàng ngày chương trình thể dục buổi sáng.
3. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền về hoạt động thể dục, thể thao trong nước và quốc tế phục vụ đời sống tinh thần của Nhân dân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.6. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao)
Điều 41.11.LQ.10. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao
(Điều 10 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Lợi dụng hoạt động thể dục, thể thao để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người. Hoạt động thể dục, thể thao trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc.
2. Sử dụng chất kích thích, phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu thể thao.
3. Gian lận trong hoạt động thể thao.
4. Bạo lực trong hoạt động thể thao.
5. Cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao.
7. Tổ chức đặt cược thể thao trái phép; đặt cược thể thao trái phép.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của ; Điều 34.9.NĐ.7.4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh đặt cược của Nghị định 06/2017/NĐ-CP Về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế ban hành ngày 24/01/2017; Điều 39.13.NĐ.68.6. Vi phạm quy định về sử dụng chất kích thích trong tập luyện, thi đấu thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.7. Vi phạm quy định về sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.8. Vi phạm quy định về cấm gian lận trong hoạt động thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.9. Vi phạm quy định về cấm bạo lực trong hoạt động thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.12. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao)
Điều 41.11.NĐ.1.3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao
(Điều 3 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Hành vi sử dụng chất kích thích, phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu thể thao:
a) Sử dụng chất kích thích thuộc danh mục bị cấm trong quá trình tập luyện và thi đấu thể thao.
Danh mục chất kích thích bị cấm do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao ban hành phù hợp với quy định của Hiệp hội phòng, chống doping quốc tế;
b) Sử dụng những bài tập, môn thể thao hoặc các phương pháp tập luyện và thi đấu gây thiệt hại đến sức khoẻ, tính mạng con người, trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc ảnh hưởng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
2. Hành vi gian lận trong hoạt động thể thao:
a) Gian lận tên, tuổi, giới tính trong thi đấu thể thao;
b) Trực tiếp làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao;
c) Gian lận về thành tích và tuyển chọn người vào đội tuyển thể thao, các trường năng khiếu thể thao.
3. Hành vi bạo lực trong hoạt động thể thao:
a) Cố ý gây chấn thương, chơi thô bạo gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người khác trong tập luyện, thi đấu thể thao;
b) Đe dọa, xúc phạm các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động thể thao.
4. Hành vi cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp của tổ chức, cá nhân:
a) Không tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho các tổ chức, cá nhân liên quan trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình;
b) Không bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao trong phạm vi nhiệm vụ của mình;
c) Lạm dụng quyền hoặc dùng ảnh hưởng của mình để ngăn cản các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.13.NĐ.68.6. Vi phạm quy định về sử dụng chất kích thích trong tập luyện, thi đấu thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.7. Vi phạm quy định về sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.8. Vi phạm quy định về cấm gian lận trong hoạt động thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.9. Vi phạm quy định về cấm bạo lực trong hoạt động thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.10. Vi phạm quy định về quyền, nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao; Điều 39.13.NĐ.68.11. Vi phạm quy định về quyền, nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Điều 39.13.NĐ.68.12. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao; Điều 39.13.NĐ.68.18. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh hoạt động thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.19. Vi phạm quy định về trang thiết bị trong kinh doanh hoạt động thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.21. Vi phạm quy định khác trong hoạt động thể thao)
Điều 41.11.TT.15.3. Nguyên tắc phòng, chống doping trong hoạt động thể thao
(Điều 3 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Hoạt động phòng, chống doping được tổ chức thường xuyên; chú trọng biện pháp thông tin, giáo dục, truyền thông để nâng cao nhận thức về tác hại của việc sử dụng doping.
2. Thực hiện việc phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, các tổ chức thể thao quốc tế trong phòng, chống doping.
3. Đảm bảo tuân thủ các quy định của Tổ chức phòng, chống doping thế giới và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.
4. Đảm bảo vận động viên được tập luyện và thi đấu trong môi trường không doping và được thông tin đầy đủ về tác hại của doping.
Điều 41.11.TT.15.4. Hành vi vi phạm Bộ luật phòng, chống doping thế giới
(Điều 4 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 01/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2023)
1. Có chất bị cấm hoặc các chất chuyển hóa hoặc các dấu vết của chất bị cấm trong mẫu xét nghiệm của vận động viên.
2. Sử dụng chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm.
3. Lảng tránh, từ chối hoặc bỏ lỡ việc lấy mẫu thử mà không phải vì lý do bất khả kháng sau khi có thông báo.
4. Vi phạm các yêu cầu liên quan đến sự có mặt của vận động viên để kiểm tra doping ngoài thi đấu.
5. Làm sai lệch hoặc gây cản trở đối với bất kỳ công đoạn nào của việc kiểm tra doping.
6. Sở hữu chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm.
7. Buôn bán chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm.
8. Cho vận động viên uống, sử dụng chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm trong thi đấu hoặc ngoài thi đấu; hỗ trợ, khuyến khích, giúp sức, sai khiến, bao che hoặc dính líu đến bất kỳ hành vi đồng lõa nào khác vi phạm quy định về phòng, chống doping.
9. Đồng lõa, bao che cho một hoặc nhiều hành vi quy định từ Khoản 1 đến Khoản 8 Điều này.
10. Vận động viên có liên hệ về chuyên môn thể dục thể thao với huấn luyện viên, người hướng dẫn, bác sĩ hoặc bất kỳ ai đang trong thời gian bị kỷ luật do vi phạm quy định về phòng, chống doping.
11. Kỳ thị, trù dập người tố cáo hành vi vi phạm doping.
Điều 41.11.TT.15.5. Mục tiêu tuyên truyền, giáo dục
(Điều 5 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Vì một nền thể thao lành mạnh, công bằng, không doping.
2. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của vận động viên.
3. Thực hiện giám sát, kiểm tra, ngăn chặn việc vận động viên sử dụng doping trong thể thao.
Điều 41.11.TT.15.6. Nội dung tuyên truyền, giáo dục
(Điều 6 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
Việc tuyên truyền, giáo dục nhằm cung cấp cho vận động viên, các tổ chức và cá nhân liên quan thông tin chính xác về những nội dung sau:
1. Bộ luật phòng, chống doping thế giới; các quy định về phòng, chống doping tại Việt Nam.
2. Các chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm được đưa vào Danh mục cấm hàng năm do Tổ chức phòng, chống doping thế giới ban hành.
3. Các trường hợp vi phạm pháp luật về phòng, chống doping.
4. Hậu quả của việc sử dụng doping gồm các mức hình phạt, tổn hại về sức khỏe và xã hội.
5. Các quy định về thủ tục tiến hành kiểm tra doping.
6. Quyền và trách nhiệm của vận động viên, huấn luyện viên, cán bộ y tế.
7. Các trường hợp được miễn trừ do điều trị.
8. Kiểm soát các nguy cơ khi sử dụng các chất bổ sung dinh dưỡng.
9. Tác hại của doping đối với tinh thần thể thao.
Điều 41.11.TT.15.7. Thẩm quyền yêu cầu vận động viên kiểm tra doping
(Điều 7 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Tổng cục Thể dục thể thao yêu cầu kiểm tra doping đối với mọi vận động viên.
2. Ban tổ chức giải thi đấu thể thao yêu cầu kiểm tra doping đối với vận động viên tham gia giải đấu.
3. Ủy ban Olympic Việt Nam, Hiệp hội Paralympic Việt Nam, Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, đơn vị sử dụng vận động viên yêu cầu kiểm tra doping vận động viên thuộc quyền quản lý.
Điều 41.11.TT.15.8. Lấy mẫu xét nghiệm doping
(Điều 8 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Trung tâm Doping và Y học thể thao có trách nhiệm sau:
a) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện lấy mẫu xét nghiệm doping;
b) Việc lấy mẫu, bảo quản mẫu và xét nghiệm doping được thực hiện theo quy trình kỹ thuật của Tổ chức phòng, chống doping thế giới.
2. Người được cơ quan có thẩm quyền giao trách nhiệm lấy mẫu xét nghiệm doping phải có chứng nhận đạt yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật lấy mẫu xét nghiệm doping do Tổ chức phòng, chống doping thế giới hoặc Trung tâm Doping và Y học thể thao cấp.
Điều 41.11.TT.15.9. Xử lý kết quả xét nghiệm doping
(Điều 9 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Trung tâm Doping và Y học thể thao lưu giữ và quản lý thông tin về kết quả xét nghiệm doping theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của Tổ chức phòng, chống doping thế giới.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xét nghiệm doping, Trung tâm Doping và Y học thể thao thông báo bằng văn bản kết quả xét nghiệm đến:
a) Tổng cục Thể dục thể thao;
b) Cơ quan, tổ chức yêu cầu kiểm tra doping, vận động viên, đơn vị quản lý vận động viên và liên đoàn thể thao quốc gia quản lý vận động viên đó.
Điều 41.11.TT.15.10. Miễn trừ do điều trị cho vận động viên
(Điều 10 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Vận động viên có hồ sơ bệnh án đang cần phải sử dụng chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm được xin hưởng Miễn trừ do điều trị theo Tiêu chuẩn quốc tế về miễn trừ do điều trị.
2. Việc sử dụng chất bị cấm hoặc phương pháp bị cấm phù hợp với các quy định của điều khoản Miễn trừ do điều trị sẽ không bị coi là hành vi vi phạm doping.
Điều 41.11.TT.15.11. Hội đồng Miễn trừ do điều trị
(Điều 11 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 01/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2023)
1. Trưởng ban tổ chức giải thành lập Hội đồng Miễn trừ do điều trị để xem xét tính hợp lý trong điều trị bệnh đối với hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên đăng ký thi đấu tại giải. Trường hợp không thành lập Hội đồng Miễn trừ do điều trị, ban tổ chức giải gửi hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên tới Trung tâm Doping và Y học thể thao để xem xét.
2. Giám đốc Trung tâm Doping và Y học thể thao thành lập Hội đồng Miễn trừ do điều trị để xem xét tính hợp lý trong điều trị bệnh đối với các hồ sơ sau:
a) Hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên do ban tổ chức giải gửi theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Hội đồng Miễn trừ do điều trị có 05 hoặc 07 thành viên, gồm các chuyên gia y tế, làm việc theo nguyên tắc dân chủ, biểu quyết theo đa số và phù hợp với quy định của Bộ luật phòng, chống doping thế giới.
4. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này quyết định thay đổi thành viên Hội đồng miễn trừ do điều trị trong trường hợp có lý do, căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi làm nhiệm vụ. Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng miễn trừ do điều trị phải nêu rõ lý do, căn cứ của việc thay đổi.
5. Căn cứ vào kết luận của Hội đồng Miễn trừ do điều trị, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên đăng ký thi đấu tại giải, ban tổ chức giải hoặc Trung tâm Doping và Y học thể thao thông báo bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận miễn trừ do điều trị cho vận động viên và nêu rõ lý do.
6. Căn cứ vào kết luận của Hội đồng Miễn trừ do điều trị, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, Trung tâm Doping và Y học thể thao thông báo bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận miễn trừ do điều trị cho vận động viên và nêu rõ lý do.
7. Văn bản chấp thuận miễn trừ do điều trị cho vận động viên của ban tổ chức giải chỉ có giá trị trong giải đấu. Văn bản chấp thuận miễn trừ do điều trị cho vận động viên của Trung tâm Doping và Y học thể thao có giá trị trong thời hạn cụ thể, phù hợp với hồ sơ y tế của vận động viên và theo Tiêu chuẩn quốc tế về miễn trừ do điều trị của Tổ chức phòng, chống doping thế giới.
Điều 41.11.TT.15.12. Hội đồng đánh giá mức độ vi phạm doping
(Điều 12 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư số 01/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2023)
1. Căn cứ vào kết quả xét nghiệm doping, Giám đốc Trung tâm Doping và Y học thể thao quyết định thành lập Hội đồng đánh giá mức độ vi phạm doping.
2. Đối với hành vi vi phạm doping phát hiện trong giải đấu, Trưởng ban tổ chức giải quyết định thành lập Hội đồng đánh giá mức độ vi phạm doping.
Đối với hành vi vi phạm doping phát hiện sau khi giải đấu kết thúc, Giám đốc Trung tâm Doping và Y học thể thao quyết định thành lập Hội đồng đánh giá mức độ vi phạm doping.
3. Hội đồng đánh giá mức độ vi phạm doping có 05 hoặc 07 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và các ủy viên. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia y tế, chuyên gia pháp lý, đại diện của Ủy ban Olympic Việt Nam, Hiệp hội Paralympic Việt Nam, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia có liên quan.
4. Hội đồng đánh giá mức độ vi phạm doping làm việc theo nguyên tắc dân chủ, biểu quyết theo đa số và phù hợp với quy định chuyên môn của Bộ luật phòng, chống doping thế giới.
5. Hội đồng đánh giá mức độ vi phạm doping chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 41.11.TT.15.13. Trách nhiệm của Hội đồng Đánh giá mức độ vi phạm doping
(Điều 13 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Xem xét, đánh giá các chứng cứ và thông tin có liên quan.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng đánh giá mức độ vi phạm doping phải gửi Hồ sơ đánh giá mức độ vi phạm doping đến Trung tâm Doping và Y học thể thao hoặc Ban tổ chức giải (đối với trường hợp phát hiện doping trong giải đấu). Hồ sơ đánh giá mức độ vi phạm doping gồm:
a) Chứng cứ về hành vi vi phạm;
b) Các thông tin có liên quan (nếu có);
c) Bản giải trình của vận động viên, đơn vị quản lý vận động viên, liên đoàn thể thao quốc gia quản lý vận động viên (nếu có);
d) Biên bản cuộc họp.
Điều 41.11.TT.15.14. Kết luận đánh giá mức độ vi phạm doping
(Điều 14 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Căn cứ Hồ sơ đánh giá mức độ vi phạm doping, Giám đốc Trung tâm Doping và Y học thể thao hoặc Trưởng ban tổ chức giải (đối với trường hợp phát hiện doping trong giải đấu) ban hành kết luận đánh giá mức độ vi phạm doping.
2. Kết luận đánh giá mức độ vi phạm doping bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xác định hành vi vi phạm doping;
b) Đánh giá tính chất, mức độ của hành vi vi phạm doping;
c) Đề xuất hình thức xử lý vi phạm doping.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, Giám đốc Trung tâm Doping, và Y học thể thao hoặc Trưởng ban tổ chức giải (đối với trường hợp phát hiện doping trong giải đấu) có trách nhiệm gửi kết luận đánh giá mức độ vi phạm doping đến vận động viên, đơn vị sử dụng vận động viên, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia quản lý vận động viên, cơ quan yêu cầu kiểm tra doping, Ủy ban Olympic Việt Nam, Hiệp hội Paralympic Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Điều 41.11.TT.15.15. Xử lý vi phạm doping tại liên đoàn, hiệp hội
(Điều 15 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận đánh giá mức độ vi phạm doping, cơ quan có thẩm quyền, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia ban hành Quyết định xử lý vi phạm bao gồm: Hình thức xử phạt, thời gian cấm tham gia hoạt động thể thao trên cơ sở đánh giá mức độ vi phạm và hình phạt bổ sung theo quy định của liên đoàn, hiệp hội.
2. Quyết định xử lý vi phạm của liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia được gửi đến vận động viên, Tổng cục Thể dục thể thao, Trung tâm Doping và Y học thể thao và các cơ quan liên quan theo quy định chuyên môn về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.
3. Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm theo dõi và báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về hoạt động tập luyện, thi đấu và công tác chuyên môn khác của vận động viên trong thời gian bị kỷ luật.
Điều 41.11.TT.15.16. Khiếu nại
(Điều 16 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định miễn trừ do điều trị, quyết định xử lý vi phạm, vận động viên, cá nhân và tổ chức có liên quan có quyền khiếu nại chuyên môn đối với quyết định miễn trừ do điều trị, quyết định xử lý vi phạm.
2. Khi có khiếu nại chuyên môn, Tổng cục Thể dục thể thao thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại để giải quyết theo quy định chuyên môn về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.
3. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính và hành vi hành chính trong hoạt động phòng, chống doping được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 18.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.TT.15.17. Trách nhiệm của Tổng cục Thể dục thể thao
(Điều 17 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Trình Bộ trưởng ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản, chiến lược, chính sách, kế hoạch về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.
2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản, chiến lược, chính sách, kế hoạch về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.
3. Tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.
4. Tổ chức bồi dưỡng và tăng cường nhân lực tham gia phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.
5. Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, đào tạo, hỗ trợ kinh phí và trao đổi thông tin liên quan đến phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.QĐ.7.1. Vị trí và chức năng; Điều 41.11.QĐ.7.2. Nhiệm vụ và quyền hạn)
Điều 41.11.TT.15.18. Trách nhiệm của Trung tâm Doping và Y học thể thao
(Điều 18 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Hướng dẫn thực hiện các biểu mẫu, tài liệu kỹ thuật về phòng, chống doping theo quy định của Tổ chức phòng, chống doping thế giới.
2. Xây dựng đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên về tuyên truyền, giáo dục phòng, chống doping.
3. Phối hợp với các cơ quan báo chí thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tuyên truyền về phòng, chống doping.
4. Hướng dẫn các vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia, vận động viên được phong đẳng cấp từ cấp I trở lên cung cấp thông tin chính xác và cập nhật về nơi ở và tập luyện, hồ sơ miễn trừ do điều trị.
5. Phối hợp với các liên đoàn, hiệp hội thể thao, cơ sở đào tạo vận động viên quản lý hồ sơ vận động viên theo quy định chuyên môn về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.
6. Tổ chức tập huấn cho vận động viên, huấn luyện viên, cán bộ y tế và những đối tượng có liên quan đến phòng, chống doping.
7. Giám sát việc thực hiện các quyết định xử lý vi phạm về phòng, chống doping.
Điều 41.11.TT.15.19. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao)
(Điều 19 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống doping cho cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên.
2. Xử lý theo thẩm quyền đối với vận động viên, huấn luyện viên, cán bộ vi phạm quy định về phòng, chống doping.
3. Hàng năm, báo cáo Tổng cục Thể dục thể thao về công tác phòng, chống doping tại địa phương.
Điều 41.11.TT.15.20. Trách nhiệm của Ủy ban Olympic Việt Nam, Hiệp hội Paralympic Việt Nam và các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia
(Điều 20 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Xây dựng quy tắc hành nghề và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao gắn với việc phòng, chống doping.
2. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, kiểm tra doping và tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức về công tác phòng, chống doping cho cán bộ, bác sỹ, huấn luyện viên, vận động viên tham gia luyện tập và thi đấu thể thao.
3. Xây dựng hình thức xử lý phù hợp đối với vận động viên, huấn luyện viên và cán bộ thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống doping ngoài quy định của Bộ luật phòng, chống doping thế giới.
4. Hàng năm, báo cáo kết quả công tác phòng, chống doping về Tổng cục Thể dục thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia)
Điều 41.11.TT.15.21. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo vận động viên
(Điều 21 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về vận động viên, tạo điều kiện cho cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ kiểm tra doping theo quy định.
2. Đưa nội dung tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống doping trong thể thao vào chương trình huấn luyện, đào tạo vận động viên.
3. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống doping đối với vận động viên, huấn luyện viên, cán bộ y tế.
Điều 41.11.TT.15.22. Trách nhiệm của cán bộ y tế, huấn luyện viên
(Điều 22 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Thường xuyên học tập, nâng cao kiến thức, cập nhật thông tin về các chất bị cấm và phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu thể thao.
2. Tuyên truyền, giáo dục, ngăn chặn các hành vi vi phạm Bộ luật phòng, chống doping thế giới.
3. Hướng dẫn vận động viên hoàn thiện hồ sơ xin miễn trừ do điều trị, hồ sơ nơi ở và tập luyện.
4. Phối hợp với cơ quan chuyên môn tổ chức lấy mẫu kiểm tra doping.
Điều 41.11.TT.15.23. Trách nhiệm của vận động viên
(Điều 23 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Tuân thủ các quy định của Bộ luật phòng, chống doping thế giới và các quy định pháp luật về phòng, chống doping của Việt Nam.
2. Thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của vận động viên trong phòng, chống doping.
3. Sử dụng thuốc, chất bổ dưỡng, thực phẩm chức năng, các phương tiện hồi phục sức khỏe đặc biệt khác khi được bác sỹ và huấn luyện viên cho phép.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.32. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.34. Quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao)
THỂ DỤC, THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI
(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 45.2.LQ.19. Tổ chức hoạt động thể dục thể thao. của Luật 21-LCT/HDNN8 Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ban hành ngày 30/06/1989)
THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG
Điều 41.11.LQ.11. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng
(Điều 11 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Nhà nước có chính sách đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển thể dục, thể thao quần chúng, tạo cơ hội cho mọi người không phân biệt lứa tuổi, giới tính, sức khỏe, tình trạng khuyết tật được thực hiện quyền hoạt động thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, vui chơi, giải trí.
1a. Thể dục, thể thao quần chúng là hoạt động tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể dục, thể thao tự nguyện nhằm nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho người tập.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây dựng các công trình thể thao công cộng, bảo đảm nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục, thể thao; xây dựng mạng lưới cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở đáp ứng yêu cầu hoạt động thể dục, thể thao của cộng đồng dân cư.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm vận động hội viên tham gia hoạt động thể dục, thể thao nhằm rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao tổ chức biểu diễn và thi đấu thể thao quần chúng.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao các cấp phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao, phổ biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở.
5. Cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm tạo điều kiện để công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị mình được tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
6. Tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác công trình thể thao phục vụ hoạt động thể dục, thể thao quần chúng.
7. Trẻ em, học sinh, sinh viên, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ luyện tập thể dục, thể thao tại cơ sở thể thao theo quy định của Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của thanh niên trong bảo vệ sức khoẻ, hoạt động thể dục, thể thao; Điều 21. Trong bảo vệ sức khoẻ và hoạt động thể dục, thể thao của Luật 53/2005/QH11 Thanh niên ban hành ngày 29/11/2005; Điều 2. Nội dung tiêu chí của Thông tư 11/2010/TT-BVHTTDL Quy định tiêu chí của Trung tâm văn hóa-thể thao quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh ban hành ngày 22/12/2010; Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí; Điều 6. Tiêu chí của Trung tâm-Văn hóa thể thao xã của Thông tư 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã ban hành ngày 22/12/2010; Điều 5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí; Điều 6. Tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn của Thông tư 06/2011/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn ban hành ngày 08/03/2011; Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT- BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã.; Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà Văn hóa-Khu Thể thao thôn. của Thông tư 05/2014/TT-BVHTTDL Sửa đổi, bổ sung điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT- BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của trung tâm văn hóa-thể thao xã và thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà Văn hóa-Khu thể thao thôn ban hành ngày 30/05/2014; Điều 2. Tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn của Thông tư 14/2016/TT-BVHTTDL Thông tư quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn. ban hành ngày 21/12/2016; Điều 41.11.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao; Điều 41.11.LQ.5. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao; Điều 41.11.LQ.14. Thể dục, thể thao cho người khuyết tật; Điều 41.11.LQ.21. Trách nhiệm của Nhà nước đối với giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường; Điều 6.2.LQ.3. Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi; Điều 6.2.LQ.14. Hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch; Điều 6.2.LQ.15. Công trình công cộng, giao thông công cộng; Điều 6.2.LQ.16. Giảm giá vé, giá dịch vụ của Luật 39/2009/QH12 Người cao tuổi ban hành ngày 23/11/2009; Điều 6.3.LQ.36. Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch đối với người khuyết tật; Điều 6.3.LQ.37. Tổ chức hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch của người khuyết tật; Điều 6.3.LQ.38. Trách nhiệm của cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch; Điều 34.6.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 35.4.LQ.2. Phạm vi điều chỉnh; Điều 8.1.LQ.17. Quyền vui chơi, giải trí; Điều 8.1.LQ.45. Bảo đảm điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch cho trẻ em; Điều 8.1.LQ.86. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch của Luật 102/2016/QH13 Trẻ em ban hành ngày 05/04/2016; Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao ban hành ngày 26/06/2007; Điều 6.2.NĐ.1.5. Giảm giá vé, giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ của Nghị định 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi ban hành ngày 14/01/2011; Điều 6.3.NĐ.1.11. Miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch; Điều 6.2.TT.3.3. Hỗ trợ người cao tuổi trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; Điều 6.2.TT.3.4. Giảm giá dịch vụ đối với người cao tuổi; Điều 6.2.TT.3.5. Mức giảm giá dịch vụ; Điều 6.2.TT.3.6. Trách nhiệm của các cơ sở khi thực hiện giảm giá dịch vụ đối với người cao tuổi của Thông tư 06/2012/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về hỗ trợ người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch và tổ chức mừng thọ người cao tuổi ban hành ngày 14/05/2012)
Điều 41.11.NĐ.1.4. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng
(Điều 4 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Ủy ban Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng phù hợp và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi toàn quốc.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quốc gia.
3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động thể dục, thể thao quần chúng
a) Công trình thể dục, thể thao công cộng, bao gồm:
- Sân vận động;
- Sân tập thể thao;
- Nhà tập luyện, thi đấu thể thao;
- Bể bơi;
- Các công trình thể dục, thể thao khác.
b) Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm nguồn lực để xây dựng các công trình thể thao công cộng tại địa phương theo quy định sau:
- Mỗi thôn, làng, ấp, bản phải có sân tập thể thao đơn giản;
- Mỗi xã, phường, thị trấn phải có ít nhất một công trình thể dục, thể thao quy định tại điểm a khoản này;
- Mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) phải có ít nhất hai trong các công trình thể dục, thể thao cấp huyện: sân vận động, bể bơi, nhà tập luyện thể thao;
- Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có các công trình thể dục, thể thao cấp tỉnh: sân vận động, bể bơi, nhà thi đấu thể thao.
4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thể dục, thể thao trong các lĩnh vực sau:
a) Xây dựng, khai thác các công trình thể dục, thể thao công cộng;
b) Thành lập các câu lạc bộ thể dục, thể thao quần chúng;
c) Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức cho mọi người tham gia tập luyện thể dục, thể thao;
d) Giúp đỡ, hỗ trợ để người khuyết tật tham gia hoạt động thể dục, thể thao; xây dựng chương trình bài tập và hướng dẫn người khuyết tật tập luyện; đầu tư nghiên cứu và sản xuất các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ người khuyết tật tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao;
đ) Giúp đỡ, hỗ trợ để người cao tuổi tham gia hoạt động thể dục, thể thao; phổ biến các phương pháp tập luyện cho người cao tuổi; phối hợp với Hội người cao tuổi thành lập câu lạc bộ thể dục, thể thao người cao tuổi ở xã, phường, thị trấn.
Điều 41.11.NĐ.1.5. Cộng tác viên thể dục, thể thao
(Điều 5 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Cộng tác viên thể dục, thể thao là người có trình độ chuyên môn thể dục, thể thao. Cộng tác viên thể dục, thể thao được trả thù lao khi thực hiện nhiệm vụ vận động, tổ chức, hướng dẫn mọi người tập luyện thể dục, biểu diễn - thi đấu thể thao và tham gia hoạt động phát triển phong trào thể dục, thể thao ở cơ sở.
2. Căn cứ quy hoạch phát triển chung của ngành thể dục thể thao, Sở Thể dục thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên thể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.
3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao quy định tiêu chuẩn chuyên môn của cộng tác viên thể dục, thể thao.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn việc chi trả thù lao cho cộng tác viên thể dục, thể thao.
Điều 41.11.TT.2.1. Về cộng tác viên thể dục, thể thao
(Điều 1 Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2011)
1. Trình độ chuyên môn của cộng tác viên thể dục, thể thao được xác định căn cứ vào một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên thể thao hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp II trở lên;
- Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên;
- Có giấy chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.
- Có giấy chứng nhận được đào tạo chuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp.
Đối với các địa phương ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo nếu chưa có người đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm này thì những người làm công tác văn hoá- xã hội, đoàn thanh niên, những hạt nhân phong trào thể dục thể thao…được xét làm cộng tác viên.
4. Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống kê nhu cầu sử dụng cộng tác viên trên địa bàn để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 112/2007/NĐ-CP.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng cộng tác viên để thực hiện nhiệm vụ vận động, tổ chức, hướng dẫn mọi người tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao và tham gia các hoạt động phát triển phong trào thể dục, thể thao có trách nhiệm chi trả thù lao cho cộng tác viên theo hướng dẫn của liên bộ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài chính.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng cộng tác viên phải ký hợp đồng (mẫu số 03 kèm theo Thông tư này).
MẪU SỐ 03- TT052011.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.46.6. Tiêu chí số cộng tác viên thể dục, thể thao)
Điều 41.11.NĐ.1.6. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp đối với việc bảo đảm các điều kiện tham gia hoạt động thể dục, thể thao cho cán bộ, công chức và người lao động
(Điều 6 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm việc tổ chức và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện cho người lao động tham gia tập luyện và thi đấu thể thao.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ tập thể dục giữa giờ hoặc đầu giờ làm việc cho người lao động để chống mỏi mệt và phòng, tránh các bệnh nghề nghiệp.
3. Ủy ban Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện các quy định về tập thể dục chống mỏi mệt và phòng, tránh các bệnh nghề nghiệp phù hợp với đặc điểm, tính chất từng ngành, nghề cụ thể.
Điều 41.11.LQ.12. Phong trào thể dục, thể thao quần chúng
(Điều 12 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Nhà nước phát động phong trào thể dục, thể thao quần chúng nhằm động viên, khuyến khích mọi người tham gia tập luyện thể dục, biểu diễn và thi đấu thể thao, hình thành thói quen rèn luyện thân thể cho mọi người.
2. Phong trào thể dục, thể thao quần chúng được đánh giá bằng các tiêu chí sau đây:
a) Số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên;
b) Số gia đình thể thao;
c) Số cộng tác viên thể dục, thể thao;
d) Số câu lạc bộ thể thao;
đ) Số công trình thể thao;
e) Số giải thể thao tổ chức hàng năm.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.6. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao)
Điều 41.11.TT.3.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
(Điều 2 Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2012)
1. Vị trí
a) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở là tổ chức tự nguyện, được thành lập tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là cơ quan);
b) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở chịu sự quản lý nhà nước về thể dục, thể thao của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);
c) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được đề nghị làm con dấu để giao dịch và mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
2. Chức năng
Tuyên truyền, vận động những người có cùng sở thích để tự nguyện tổ chức, phổ biến, hướng dẫn hoạt động thể dục, thể thao nhằm thoả mãn nhu cầu rèn luyện thân thể, vui chơi giải trí, nâng cao sức khoẻ, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần và nâng cao thành tích thể thao cho người tập.
3. Nhiệm vụ của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở:
a) Vận động những người có cùng sở thích, tự nguyện tham gia hoạt động thể dục, thể thao;
b) Tổ chức thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc; tăng cường sự hợp tác, giao lưu, nâng cao sự hiểu biết về thể dục, thể thao cho người tập;
c) Tổ chức, tham gia các giải thể thao quần chúng, các hoạt động văn hoá, thể thao ở địa phương, đơn vị;
d) Tuyên truyền, giáo dục, vận động để hội viên chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước;
đ) Quản lý và phát triển hội viên;
e) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
g) Xây dựng quy chế hoạt động, trình cấp ra quyết định thành lập phê duyệt và tổ chức thực hiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.46.7. Tiêu chí số câu lạc bộ thể thao)
Điều 41.11.TT.3.3. Công nhận và giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
(Điều 3 Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2012)
1. Hồ sơ đề nghị công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, gồm:
a) Quyết định thành lập;
b) Danh sách Ban Chủ nhiệm;
c) Danh sách hội viên;
d) Địa điểm tập luyện;
đ) Quy chế hoạt động.
2. Công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được đủ hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận. Trường hợp không công nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trong trường hợp câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở hoạt động trái với quy định của pháp luật thì cơ quan ra quyết định công nhận sẽ quyết định giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Trường hợp câu lạc bộ thể thao cơ sở tự giải thể thì phải báo cáo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.
Điều 41.11.TT.3.4. Tổ chức của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
(Điều 4 Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2012)
1. Ban chủ nhiệm gồm: Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm do hội viên bầu hoặc chỉ định.
2. Hội viên câu lạc bộ.
3. Tên gọi của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở phải phù hợp với nội dung hoạt động và truyền thống của dân tộc.
Điều 41.11.TT.3.5. Hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
(Điều 5 Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2012)
1. Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở hoạt động theo hình thức tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Tài chính của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở gồm:
a) Thu từ đóng góp của hội viên, tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân;
b) Chi cho các hoạt động của câu lạc bộ được các hội viên thống nhất và công khai.
3. Hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở dựa trên chương trình, kế hoạch đã được xây dựng.
Điều 41.11.TT.46.3. Nguyên tắc đánh giá
(Điều 3 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
1. Tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành; đề cao trách nhiệm tự đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng của Ủy ban nhân dân các cấp và trách nhiệm tổng hợp, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng của Tổng cục Thể dục thể thao theo quy định tại Thông tư này.
2. Bảo đảm trung thực, chính xác, khách quan, đầy đủ và toàn diện trong quá trình tổ chức, triển khai.
3. Bảo đảm sự phù hợp của các phương pháp tổng hợp số liệu đối với từng tiêu chí đánh giá.
Điều 41.11.TT.46.4. Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên
(Điều 4 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
1. Người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên là người tập luyện mỗi tuần ít nhất 3 lần; mỗi lần tập luyện ít nhất 30 phút.
2. Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên so với tổng số dân trên địa bàn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.46.12. Trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, báo cáo)
Điều 41.11.TT.46.5. Tiêu chí số gia đình thể thao
(Điều 5 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
1. Gia đình thể thao là hộ gia đình có tổng số thành viên tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên chiếm từ 50% trở lên tổng số thành viên trong gia đình.
2. Tiêu chí số gia đình thể thao được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số gia đình thể thao so với tổng số hộ gia đình trên địa bàn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.46.12. Trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, báo cáo)
Điều 41.11.TT.46.6. Tiêu chí số cộng tác viên thể dục, thể thao
(Điều 6 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
1. Cộng tác viên thể dục, thể thao là người có trình độ chuyên môn thể dục, thể thao thực hiện nhiệm vụ vận động, tổ chức, hướng dẫn mọi người tập luyện thể dục, biểu diễn, thi đấu thể thao và tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng.
2. Tiêu chí số cộng tác viên thể dục, thể thao được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số cộng tác viên thể dục, thể thao so với tổng số dân trên địa bàn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.2.1. Về cộng tác viên thể dục, thể thao; Điều 41.11.TT.46.12. Trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, báo cáo)
Điều 41.11.TT.46.7. Tiêu chí số câu lạc bộ thể thao
(Điều 7 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
1. Câu lạc hộ thể thao bao gồm:
a) Câu lạc bộ thể thao cơ sở được thành lập và công nhận theo quy định của pháp luật, có chức năng tuyên truyền, vận động những người có cùng sở thích để tổ chức, phổ biến, hướng dẫn hoạt động thể dục, thể thao quần chúng nhằm thoả mãn nhu cầu rèn luyện thân thể, vui chơi giải trí, nâng cao sức khoẻ, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần và nâng cao thành tích thể thao cho người tập;
b) Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao.
2. Tiêu chí số câu lạc bộ thể thao được xác định bằng tổng số câu lạc bộ thể thao cơ sở và cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.3.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở; Điều 41.11.TT.46.12. Trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, báo cáo)
Điều 41.11.TT.46.8. Tiêu chí số công trình thể thao
(Điều 8 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
1. Số công trình thể thao bao gồm:
a) Tổng số nhà tập luyện, thi đấu thể thao bao gồm: Tổng số nhà tập luyện, thi đấu thể thao đa năng; tổng số nhà tập luyện, thi đấu thể thao đơn môn;
b) Tổng số bể bơi bao gồm: Tổng số bể bơi có chiều dài 50 mét; tổng số bể bơi có chiều dài 25 mét; tổng số các loại bể bơi khác;
c) Tổng số sân tập luyện, thi đấu thể thao ngoài trời bao gồm: Tổng số sân vận động có khán đài; tổng số sân vận động không có khán đài; tổng số sân bóng đá mini; tổng số sân bóng chuyền; tổng số sân bóng rổ; tổng số sân cầu lông; tổng số sân quần vợt; tổng số các loại sân tập luyện, thi đấu thể thao khác.
2. Tiêu chí số công trình thể thao được xác định bằng tổng số công trình thể thao đang sử dụng cho hoạt động thể dục, thể thao trên địa bàn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.46.12. Trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, báo cáo)
Điều 41.11.TT.46.9. Tiêu chí số giải thể thao tổ chức hàng năm
(Điều 9 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
1. Tiêu chí số giải thể thao tổ chức hàng năm được xác định bằng tổng số giải thể thao quần chúng được tổ chức trên địa bàn.
2. Tổng số giải thể thao quần chúng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao do Tổng cục Thể dục thể thao xác định.
3. Tổng số giải thể thao quần chúng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao do Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, xác định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.13. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao quần chúng; Điều 41.11.TT.46.12. Trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, báo cáo)
Điều 41.11.TT.46.10. Cách thức đánh giá
(Điều 10 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
Phong trào thể dục, thể thao quần chúng được đánh giá bằng cách so sánh chỉ số của các tiêu chí được quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Thông tư này với các chỉ số sau đây:
1. Chỉ số của các tiêu chí được xác định trong kỳ đánh giá trước;
2. Chỉ số phấn đấu của các tiêu chí được xác định trong kế hoạch hoạt động từng năm của cơ quan.
Điều 41.11.TT.46.11. Kỳ đánh giá
(Điều 11 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
Việc đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng được thực hiện định kỳ một năm một lần. Thời điểm ấn định thông tin đánh giá là ngày 31 tháng 10 hàng năm. Mốc thời gian để tính kỳ đánh giá đầu tiên là ngày 01 tháng 11 năm 2019.
Điều 41.11.TT.46.12. Trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, báo cáo
(Điều 12 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
1. Hàng năm, trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, Ủy ban nhân dân các cấp tự đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp để đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn theo các tiêu chí được quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8, khoản 1 và khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp kết quả đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn theo mẫu báo cáo do Ủy ban nhân cấp tỉnh quy định.
3. Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch qua Tổng cục Thể dục thể thao theo mẫu báo cáo được quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Mẫu báo cáo kết quả đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Căn cứ mẫu báo cáo kết quả đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mẫu báo cáo kết quả đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn xã, phường, thị trấn và huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
5. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Tổng cục Thể dục thể thao tổng hợp kết quả đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng toàn quốc, báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
01.2019.TT.BVHTTDL phong trào thể dục
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.46.4. Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên; Điều 41.11.TT.46.5. Tiêu chí số gia đình thể thao; Điều 41.11.TT.46.6. Tiêu chí số cộng tác viên thể dục, thể thao; Điều 41.11.TT.46.7. Tiêu chí số câu lạc bộ thể thao; Điều 41.11.TT.46.8. Tiêu chí số công trình thể thao; Điều 41.11.TT.46.9. Tiêu chí số giải thể thao tổ chức hàng năm)
Điều 41.11.TT.46.13. Công bố, thông tin về kết quả đánh giá
(Điều 13 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
Kết quả đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng toàn quốc được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố trước ngày 15 tháng 01 của năm liền kề sau năm của kỳ đánh giá; được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thể dục thể thao.
Điều 41.11.LQ.13. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao quần chúng
(Điều 13 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức các giải thể thao quần chúng sau đây:
a) Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho học sinh, sinh viên; Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc cho học sinh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho lực lượng vũ trang theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quyết định tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho học sinh, sinh viên và lực lượng vũ trang.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia.
4. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng của địa phương mình.
5. Cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
6. Cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng phải tuân theo quy định của Luật này và có trách nhiệm quy định nội dung, hình thức, chế độ bồi dưỡng, giải thưởng và bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức giải thi đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Nghị định 32/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 19/03/2008; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.9.LQ.35. Quảng cáo trong chương trình văn hoá, thể thao; Điều 35.6.LQ.28. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ; Điều 35.7.LQ.21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Điều 35.7.LQ.28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện; Điều 35.7.LQ.35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã; Điều 35.7.LQ.49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận; Điều 35.7.LQ.55. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Điều 35.7.LQ.56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Điều 35.7.LQ.63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường; Điều 35.7.LQ.70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thị trấn; Điều 41.11.TT.46.9. Tiêu chí số giải thể thao tổ chức hàng năm của Thông tư 01/2019/TT-BVHTTDL Thông tư quy định về đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng. ban hành ngày 17/01/2019)
Điều 41.11.TL.2.3. Nội dung chi
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012)
1. Chi tiền ăn, chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên;
2. Chi tiền tầu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có) cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.
3. Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát;
4. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, phiên dịch, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác;
5. Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;
6. Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;
7. Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo;
8. Chi in vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu;
9. Chi làm huy chương, cờ, cúp;
10. Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TL.2.2. Đối tượng áp dụng)
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012)
1. Đối với các giải thi đấu thể thao trong nước:
a) Chi tiền ăn:
- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Thông tư này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu): Không quá 150.000 đồng/người/ngày.
Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.
- Đối với các giải thi đấu cấp quốc gia:
+ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn: Không quá 120.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên các tiểu ban chuyên môn: Không quá 100.000đ/người/ngày;
+ Giám sát, trọng tài chính: Không quá 85.000 đồng/người/buổi;
+ Thư ký, trọng tài khác: Không quá 60.000 đồng/người/buổi;
+ Công an, y tế: Không quá 50.000 đồng/người/buổi;
+ Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên, phục vụ: Không quá 50.000 đồng/người/buổi.
- Đối với các giải thi đấu cấp khu vực và tỉnh, thành phố trực thuộc TW:
+ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn: Không quá 80.000 đồng/người/ngày;
+ Thành viên các tiểu ban chuyên môn: Không quá 60.000 đồng/người/ngày;
+ Giám sát, trọng tài chính: Không quá 60.000 đồng/người/buổi;
+ Thư ký, trọng tài khác: Không quá 50.000 đồng/người/buổi;
+ Công an, y tế: Không quá 45.000 đồng/người/buổi;
+ Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: Không quá 45.000 đồng/người/buổi.
c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, Hội thi thể thao toàn quốc và cấp tỉnh như sau:
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hoá Thông tin và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
+ Người tập:
Tập luyện: Không quá 30.000 đồng/người/buổi
Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): Không quá 40.000 đồng/người/buổi
Chính thức: Không quá 70.000 đồng/ người/buổi
+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn: Không quá 60.000 đồng/người/buổi
Căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế tại Bộ, ngành và các địa phương, Thủ trưởng các Bộ, ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cụ thể mức chi đối với các giải thi đấu thể thao thuộc cấp mình quản lý.
2. Các giải thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới trong hệ thống thi đấu quốc tế của từng môn thể thao tổ chức tại Việt Nam:
a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu):
- Đối với thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát người Việt Nam: Thực hiện theo chế độ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước cấp quốc gia.
- Đối với quan chức, trọng tài, giám sát người nước ngoài; trọng tài, giám sát người Việt Nam do Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc tế phong cấp và điều động: Thực hiện theo thực tế nhưng không được vượt quá chế độ tiếp khách nước ngoài của Nhà nước quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước.
b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi, hoặc trận:
- Đối với quan chức, giám sát, trọng tài người nước ngoài; giám sát, trọng tài quốc tế người Việt Nam do Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc tế phong cấp và điều động: được hưởng chế độ theo quy định hoặc thông lệ của các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc tế.
- Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, trưởng, phó các tiểu ban (người Việt Nam): Không quá 180.000 đồng/người/ngày
- Thành viên các tiểu ban: Không quá 100.000 đồng/người/ngày
- Giám sát, trọng tài chính (người Việt Nam): Không quá 120.000 đồng/người/buổi
- Trọng tài thư ký: Không quá 60.000đồng/người/buổi
- Các đối tượng khác (người Việt Nam) được hưởng theo chế độ tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia.
c) Tiền tàu xe, thuê phòng nghỉ đối với các quan chức, trọng tài, giám sát người nước ngoài: Thực hiện theo thực tế nhưng không được vượt quá chế độ tiếp khách nước ngoài của Nhà nước quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
d) Tiền thuê phiên dịch: Không quá 300.000 đồng/người/buổi
3. Giải thi đấu thể thao Việt Nam mở rộng do Việt Nam tổ chức có mời nước ngoài tham dự;
a) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ:
- Đối với quan chức, giám sát, trọng tài người nước ngoài: được hưởng chế độ theo quy định tổ chức giải thi đấu cấp quốc gia.
- Các đối tượng khác được hưởng theo chế độ tổ chức giải thi đấu cấp quốc gia.
b) Các khoản chi khác
- Tiền ăn, thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại của quan chức, trọng tài, giám sát người nước ngoài hưởng theo chế độ tổ chức các giải thi đấu cấp quốc gia.
- Tiền ăn, thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại của các đối tượng khác hưởng theo chế độ tổ chức các giải thi đấu cấp quốc gia
4. Đối với các giải thi đấu thể thao do các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao Việt Nam tổ chức:
a) Về nguyên tắc, các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao tự cân đối kinh phí tổ chức giải. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao này được vận dụng theo chế độ chi tiêu tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia.
b) Việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao (nếu có) được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BTC ngày 06/01/2011 của Bộ Tài chính quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội.
5. Các khoản chi khác:
a) Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng nêu tại Điều 2 Thông tư này thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Tiền thưởng vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu.
c) Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: tuỳ theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
d) Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
đ) Các khoản chi khác không quy định tại Thông tư này thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.2.NĐ.9. Hình thức thanh toán nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; Điều 41.2.NĐ.10. Nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút, thù lao; Điều 41.2.NĐ.11. Nhuận bút, thù lao theo doanh thu cuộc biểu diễn; Điều 41.2.NĐ.12. Những quy định khác về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; Điều 41.11.NĐ.3.8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế; Điều 41.11.TL.2.2. Đối tượng áp dụng)
Điều 41.11.TL.2.5. Nguồn kinh phí
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012)
1. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Thông tư này được đảm bảo từ các nguồn:
a) Nguồn thu bán vé xem thi đấu.
b) Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình.
c) Nguồn ngân sách nhà nước.
d) Nguồn thu hợp pháp khác.
2. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Thông tư này từ các nguồn thu huy động được và nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, theo nguyên tắc:
a) Cơ quan chủ trì tổ chức giải thi đấu thể thao chịu trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác tổ chức giải, gồm: Chi phí thuê sân bãi, thông tin, tuyên truyền, trọng tài, làm huy chương, cờ, cúp; chi cho lực lượng công an, bảo vệ, y tế; chi hoạt động của Ban tổ chức (chi phí đi lại, thuê chỗ nghỉ, chi tiền ăn, tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo chế độ quy định) trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn thu huy động được, Ngân sách Trung ương không chi hỗ trợ cho việc tổ chức giải thi đấu cấp khu vực, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Cơ quan cử vận động viên tham gia thi đấu chịu trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí cho việc đi lại, ăn, thuê chỗ nghỉ, bảo hiểm tai nạn, chăm sóc, khám, chữa bệnh, khắc phục tai nạn cho vận động viên, huấn luyện viên và các cán bộ trực thuộc đoàn thể thao được cử tham gia thi đấu.
Điều 41.11.TL.2.6. Công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012)
1. Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch tổ chức các giải thi đấu thể thao, nguồn thu dự kiến từ bán vé xem thi đấu, tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình (nếu có), cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao ở các cấp lập dự toán chi ngân sách cho các giải thi đấu thể thao do cấp mình tổ chức trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
2. Căn cứ vào dự toán chi NSNN đã được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch (Tổng cục Thể dục Thể thao); các địa phương phân bổ và giao dự toán chi tổ chức các giải thi đấu thể thao cho các đơn vị thực hiện theo quy định.
3. Trước khi tổ chức các giải thi đấu thể thao, Ban tổ chức các giải thi đấu thể thao lập dự toán chi tiết gửi cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và tổ chức chi tiêu trong phạm vi dự toán được duyệt.
4. Khoản chi tiêu cho các giải thi đấu thể thao được hạch toán vào các mục tương ứng theo chương, loại, khoản quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
5. Sau khi kết thúc giải, trong thời hạn tối đa 30 ngày, Ban Tổ chức giải thi đấu thể thao có trách nhiệm tập hợp chứng từ thu, chi và quyết toán kinh phí theo đúng các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Điều 41.11.TT.5.3. Giải thi đấu thể thao quần chúng
(Điều 3 Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Giải thi đấu thể thao quần chúng bao gồm:
1. Giải thể thao theo đối tượng: gia đình, phụ nữ, công chức, viên chức, nông dân, công nhân, người khuyết tật;
2. Giải thể thao cho các lứa tuổi không nằm trong hệ thống giải trẻ quốc gia;
3. Hội thi thể thao;
4. Giải thể thao trong Ngày hội văn hoá, thể thao và du lịch;
5. Giải thể thao quần chúng quốc tế.
Điều 41.11.TT.5.4. Nguyên tắc tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng
(Điều 4 Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Giải thi đấu thể thao quần chúng được tổ chức nhằm thu hút và động viên mọi người tham gia tập luyện, thi đấu thể thao lành mạnh vì sức khỏe và cải thiện đời sống tinh thần cho nhân dân.
2. Tổ chức giải thi đấu thể thao phải phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, đề cao tinh thần thể thao cao thượng, trung thực.
3. Nghi thức tổ chức giải phải được tiến hành trang trọng, phù hợp với quy mô giải, đảm bảo tiết kiệm.
4. Không tổ chức hoặc tham gia cá cược trái pháp luật.
5. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết theo yêu cầu chuyên môn của giải.
6. Đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong thời gian tổ chức giải.
7. Đảm bảo công bằng, chính xác trong chỉ đạo, điều hành thi đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.5.8. Tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) và giải thi đấu thể thao quần chúng cơ sở)
Điều 41.11.TT.5.5. Thành lập ban tổ chức, xây dựng điều lệ giải thi đấu thể thao quần chúng
(Điều 5 Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Thành lập ban tổ chức giải
a) Cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức) đứng ra tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng quyết định thành lập ban tổ chức giải gồm thành viên là đại diện của các tổ chức và cá nhân am hiểu về thể thao.
b) Số lượng trưởng ban, phó trưởng ban, các ủy viên ban tổ chức tùy thuộc vào quy mô, tính chất của giải.
2. Xây dựng nội dung điều lệ giải
a) Căn cứ xây dựng điều lệ giải:
- Ý nghĩa, mục đích của việc tổ chức giải;
- Luật thi đấu từng môn thể thao do Tổng cục Thể dục thể thao ban hành;
- Trình độ chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí tổ chức giải.
b) Nội dung chính của điều lệ giải:
- Tên giải;
- Mục đích, yêu cầu;
- Thời gian, địa điểm tổ chức giải;
- Đối tượng và điều kiện tham dự giải;
- Nội dung, thể thức và cách tính thành tích thi đấu;
- Áp dụng luật thi đấu;
- Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại;
- Quy định về hồ sơ và thủ tục đăng ký thi đấu;
- Kinh phí;
- Các quy định khác (nếu có);
- Điều khoản thi hành.
Điều 41.11.TT.5.6. Khai mạc và bế mạc giải
(Điều 6 Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Đối với giải thi đấu thể thao quần chúng quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này:
a) Khai mạc và bế mạc giải được tổ chức trang trọng tại địa điểm tổ chức giải. Bên ngoài các địa điểm thi đấu và nơi tổ chức lễ khai mạc, bế mạc có thể treo khẩu hiệu có nội dung phù hợp với giải, có tên và logo của giải và đơn vị tổ chức (nếu có).
b) Trang trí khai mạc giải:
- Quốc kỳ treo trên phông chính, cột cờ hoặc do người cầm. Đối với các giải quốc tế treo cờ các nước có vận động viên tham dự theo hướng dẫn của Sở Ngoại vụ địa phương nơi tổ chức giải;
- Tên giải được trình bày trên phông chính;
- Vị trí ngồi của đại biểu, khách mời căn cứ vào số lượng tham dự, ban tổ chức quyết định việc bố trí vị trí ngồi của đại biểu, khách mời;
- Bục diễn giả có thể bố trí trên sân khấu, không đặt bục diễn giả che lấp tiêu đề trên phông hậu và ảnh, chân dung lãnh tụ (nếu có);
- Khẩu hiệu được treo ở vị trí phù hợp với không gian địa điểm khai mạc. Nội dung khẩu hiệu do ban tổ chức quyết định.
c) Trình tự tổ chức khai mạc giải:
- Diễu hành hoặc tập kết tại chỗ tuỳ theo quy mô và tính chất của giải;
- Phần nghi lễ do ban tổ chức điều hành gồm có: chào cờ, hát Quốc ca; tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; diễn văn khai mạc; tuyên thệ của vận động viên; tuyên thệ của trọng tài; trao cờ lưu niệm và hoa cho các đoàn (nếu có);
- Phần hoạt động chào mừng tuỳ thuộc vào điều kiện của đơn vị tổ chức giải để thực hiện các hoạt động: đồng diễn thể dục, văn nghệ, biểu diễn về thể thao, võ thuật.
d) Bế mạc giải bao gồm công tác tổng kết, khen thưởng cho các đoàn, các vận động viên đảm bảo sự tôn vinh, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với tính chất và quy mô giải.
2. Đối với giải thi đấu thể thao quần chúng quy định tại Điều 8 Thông tư này:
Căn cứ vào điều kiện cụ thể để tổ chức khai mạc, bế mạc đảm bảo trang trọng, tiết kiệm trên cơ sở vận dụng các quy định tại Khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.5.7. Tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng quy mô toàn quốc và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Điều 41.11.TT.5.7. Tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng quy mô toàn quốc và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(Điều 7 Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Giải thể thao quần chúng quy mô toàn quốc và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm:
a) Giải thể thao quần chúng toàn quốc là giải thi đấu thể thao quần chúng do Bộ, ngành ở Trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia (sau đây gọi chung là tổ chức ở Trung ương) tổ chức cho các vận động viên đến từ các địa phương trong cả nước;
b) Giải thi đấu thể thao quần chúng vùng là giải thể thao do các tổ chức ở Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cho các vận động viên đến từ các địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng;
c) Giải thi đấu thể thao liên tỉnh là giải thể thao do tổ chức của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên kết, phối hợp tổ chức cho các vận động viên đến từ các địa bàn thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên kết;
d) Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh là giải thể thao do tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cho các vận động viên đến từ các địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
đ) Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh mở rộng là giải thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh có mời một số địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn ngoài tỉnh tham gia;
e) Giải thi đấu thể thao quần chúng cụm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do tổ chức ở các địa phương liên kết tổ chức cho các vận động viên đến từ địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn.
2. Tổ chức đứng ra tổ chức giải quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Tổng cục Thể dục thể thao và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch địa phương nơi tổ chức giải; tổ chức đứng ra tổ chức giải quy định tại các điểm d, đ và e Khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch địa phương nơi tổ chức giải. Thời gian gửi báo cáo ít nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc trước ngày khai mạc giải.
3. Nội dung báo cáo nêu rõ mục đích, tên giải, thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình thi đấu, nguồn tài chính tổ chức giải, điều kiện an ninh, y tế, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tổ chức giải thi đấu,
4. Sau 15 (mười lăm) ngày kết thúc giải tổ chức đứng ra tổ chức giải có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản kết quả của giải.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.5.6. Khai mạc và bế mạc giải)
Điều 41.11.TT.5.8. Tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) và giải thi đấu thể thao quần chúng cơ sở
(Điều 8 Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp huyện bao gồm:
a) Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp huyện được tổ chức cho các vận động viên đến từ các địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn huyện;
b) Giải thi đấu thể thao quần chúng cụm các xã, phường, thị trấn do tổ chức ở các địa phương liên kết tổ chức cho các vận động viên đến từ các địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn;
2. Tổ chức đứng ra tổ chức giải thi đấu thể thao quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Phòng Văn hóa và Thông tin nơi tổ chức giải ít nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc trước ngày khai mạc.
Nội dung báo cáo tổ chức giải nêu rõ: mục đích, tên giải, thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình thi đấu, nguồn tài chính tổ chức giải.
Sau 10 ngày kết thúc giải, tổ chức đứng ra tổ chức giải có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản kết quả của giải về Phòng Văn hóa và Thông tin nơi tổ chức giải.
3. Giải thi đấu thể thao quần chúng cơ sở do các tổ chức đứng ra tổ chức cho các vận động viên đến từ các địa phương thuộc xã, phường, thị trấn và các đơn vị đóng trên địa bàn.
4. Tổ chức đứng ra tổ chức giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 3 Điều này phải báo cáo bằng văn bản về Phòng Văn hoá và Thông tin nơi tổ chức giải ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày khai mạc.
Nội dung báo cáo tổ chức giải nêu rõ: mục đích, tên giải, thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình thi đấu, nguồn tài chính tổ chức giải.
Sau 10 (mười) ngày kết thúc giải, đơn vị tổ chức giải báo cáo kết quả tổ chức giải về Phòng Văn hóa và Thông tin nơi tổ chức giải.
5. Giải thi đấu thể thao quần chúng trong nội bộ các cơ quan, tổ chức không phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao, nhưng khi tổ chức giải phải đảm bảo những nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.5.4. Nguyên tắc tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng)
Điều 41.11.TT.5.9. Tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng quốc tế tại Việt Nam
(Điều 9 Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Giải thi đấu thể thao quần chúng quốc tế là giải thi đấu thể thao được tổ chức tại Việt Nam có sự tham dự của các vận động viên là người nước ngoài do cơ quan, tổ chức Việt Nam mời.
2. Báo cáo tổ chức giải:
a) Tổ chức đứng ra tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng quốc tế tại Việt Nam gửi báo cáo bằng văn bản về Tổng cục Thể dục thể thao ít nhất 20 (hai mươi) ngày trước ngày khai mạc giải.
b) Nội dung báo cáo nêu rõ mục đích, tên giải, thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình thi đấu, nguồn tài chính tổ chức giải, điều kiện an ninh, y tế, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tổ chức giải thi đấu; kèm theo ý kiến bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức giải và ý kiến của cơ quan khác (nếu có),
c) Sau 15 (mười lăm) ngày kết thúc giải báo cáo bằng văn bản kết quả của giải về Tổng cục Thể dục thể thao.
3. Tổ chức đứng ra tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng quốc tế giữa các địa phương có chung đường biên giới có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức giải trước ngày khai mạc ít nhất 20 (hai mươi) ngày làm việc.
Sau 10 (mười) ngày kết thúc giải có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản kết quả của giải về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức giải.
Điều 41.11.TT.8.3. Chế độ tiền ăn tập huấn và thi đấu
(Điều 3 Thông tư số 63/2013/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2013)
1. Mức ăn
a) Mức ăn loại 1
Huấn luyện viên, vận động viên tham gia giải vô địch, cúp quốc gia, cúp Quân đội và các giải trong kế hoạch thi đấu của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch được Bộ Tổng Tham mưu giao hàng năm.
b) Mức ăn loại 2
- Huấn luyện viên, vận động viên đội bóng hạng A1 tham gia các giải do Bộ Tổng Tham mưu giao;
- Huấn luyện viên, vận động viên tuyến trẻ kế cận tham gia thi đấu giải trẻ.
c) Mức ăn loại 3
- Huấn luyện viên, vận động viên tuyến năng khiếu tham gia thi đấu các giải thiếu niên, nhi đồng, giải các nhóm tuổi;
- Huấn luyện viên, vận động viên các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tham gia thi đấu giải vô địch, hội thao, đại hội thể dục thể thao toàn quân.
d) Mức ăn loại 4
- Huấn luyện viên, vận động viên tham gia hội thi, hội thao do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức một năm không quá một lần. Thời gian, quân số được hưởng theo số ngày thực tế trong kế hoạch phê duyệt của Bộ Tổng Tham mưu;
- Giáo viên, học viên lớp tập huấn nghiệp vụ và bồi dưỡng cán bộ, hướng dẫn viên thể dục thể thao do Bộ Tổng Tham mưu tổ chức hoặc uỷ nhiệm cho đơn vị đăng cai. Thời gian, quân số được hưởng theo số ngày thực tế trong kế hoạch được phê duyệt hoặc Quyết định của Bộ Tổng Tham mưu;
- Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, giám sát, trọng tài trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ thi đấu giải do Bộ Quốc phòng tổ chức.
2. Mức tiền ăn tập huấn và thi đấu
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Mức ăn |
Mức tiền ăn |
|
|
Tập huấn |
Thi đấu |
||
|
1 |
Mức ăn loại 1 |
150.000 |
200.000 |
|
2 |
Mức ăn loại 2 |
120.000 |
150.000 |
|
3 |
Mức ăn loại 3 |
90.000 |
120.000 |
|
4 |
Mức ăn loại 4 |
66.000 |
90.000 |
3. Mức tiền thuốc bổ áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên
Huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức tiền thuốc bổ tăng lực tương ứng với mức ăn cùng loại và được tính bằng 20% mức tiền ăn.
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
TT |
Mức thuốc bổ |
Mức tiền thuốc bổ |
|
|
Tập huấn |
Thi đấu |
||
|
1 |
Mức thuốc bổ loại 1 |
30.000 |
40.000 |
|
2 |
Mức thuốc bổ loại 2 |
24.000 |
30.000 |
|
3 |
Mức thuốc bổ loại 3 |
18.000 |
24.000 |
|
4 |
Mức thuốc bổ loại 4 |
13.000 |
18.000 |
4. Thời gian ăn tập huấn và thi đấu
a) Vận động viên, huấn luyện viên được tập trung luyện tập, thi đấu giải vô địch toàn quốc; đoàn tuyển thủ các cơ quan, đơn vị tham gia dự giải vô địch toàn quân được ăn tập huấn 1 năm 1 lần không quá 60 ngày.
b) Giải cúp, giải trẻ quốc gia; giải cúp, giải trẻ quân đội mở rộng và giải vô địch các môn tập thể có chia hạng được ăn tập huấn 1 năm 1 lần không quá 30 ngày.
c) Các giải khác nằm trong kế hoạch thi đấu của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chỉ được hưởng chế độ ăn thi đấu, không được hưởng chế độ ăn tập huấn.
d) Vận động viên, huấn luyện viên được Bộ Tổng Tham mưu giao nhiệm vụ tham gia thi đấu giải theo kế hoạch của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thời gian được hưởng chế độ ăn thi đấu là thời gian thực tế những ngày thi đấu hoặc điều lệ giải quy định.
đ) Nếu giải chia thành nhiều vòng đấu thì được thực hiện như sau: Thời gian giãn cách giữa 2 vòng đấu 10 ngày trở xuống được giữ nguyên chế độ ăn thi đấu; từ 11 ngày trở lên được hưởng chế độ ăn tập huấn nhưng không quá 60 ngày đối với giải vô địch quốc gia và 30 ngày đối với các giải khác theo quy định.
e) Đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao (thuộc nhóm có khả năng giành huy chương) được Bộ Quốc phòng quyết định tập trung huấn luyện tham gia thi đấu giải quân đội các nước ASEAN hoặc quân đội các nước khác được hưởng chế độ tiền ăn tập huấn là 300.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm tiền thuốc bổ), tối đa không quá 60 ngày; giải quốc tế do Tổng cục Thể dục thể thao uỷ quyền tham gia và được Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt, giao nhiệm vụ được hưởng chế độ tiền ăn này, tối đa không quá 30 ngày.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.8.4. Chế độ ăn tập huấn và thi đấu giải thể thao quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam)
Điều 41.11.TT.8.4. Chế độ ăn tập huấn và thi đấu giải thể thao quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam
(Điều 4 Thông tư số 63/2013/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2013)
1. Chế độ ăn tập huấn của huấn luyện viên, vận động viên Việt Nam trực tiếp tham gia giải quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam được thực hiện như quy định tại Điểm e, Khoản 4, Điều 3 Thông tư này.
2. Chế độ tiền ăn trong thời gian thi đấu
a) Đối với quan chức, trọng tài, giám sát, huấn luyện viên, vận động viên người nước ngoài trong thời gian thi đấu (nếu Bộ Quốc phòng Việt Nam phải bảo đảm) được áp dụng mức ăn theo tiêu chuẩn loại B quy định tại điểm 4, Phụ lục về cấp hạng khách quốc tế kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
b) Đối với huấn luyện viên, vận động viên Việt Nam trong thời gian thực tế thi đấu được áp dụng mức tiền ăn bằng mức tiền ăn của huấn luyện
viên, vận động viên người nước ngoài trong thời gian thi đấu quy đinh tại điểm a, Khoản 2, Điều 4 này.
c) Đối với thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát (người Việt Nam) trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ cho thi đấu giải được áp dụng mức ăn loại 1 thi đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.8.3. Chế độ tiền ăn tập huấn và thi đấu; Điều 41.11.TT.8.7. Quy định bảo đảm chế độ tiền ăn và bồi dưỡng)
Điều 41.11.TT.8.5. Chế độ bồi dưỡng làm nhiệm vụ thi đấu giải trong nước
(Điều 5 Thông tư số 63/2013/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2013)
Tiền bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ trong những ngày thi đấu được tính theo ngày làm việc thực tế; đối với các đối tượng làm việc tính theo buổi thi đấu hoặc trận thi đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo số buổi hoặc trận thi đấu thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày (trận đấu đối với các môn bóng chuyền, bóng ném, bóng rổ, bóng nước, cầu mây, quần vợt), cụ thể:
1. Giải do Bộ Quốc phòng tổ chức
a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày;
b) Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày;
c) Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi;
d) Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/ buổi;
đ) Bộ phận y tế: 45.000 đồng/người/ buổi;
e) Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm thi đấu: 45.000 đồng/người/ buổi.
2. Giải do cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức
a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn: 45.000 đồng/người/ngày;
b) Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 35.000 đồng/người/ngày;
c) Giám sát, trọng tài chính: 45.000 đồng/người/buổi;
d) Thư ký, trọng tài khác: 35.000 đồng/người/ buổi;
đ) Bộ phận y tế: 30.000 đồng/người/ buổi;
e) Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm thi đấu: 25.000 đồng/người/ buổi.
3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao toàn quân.
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi theo quy định hiện hành của Chính phủ về chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định.
b) Mức bồi dưỡng cho đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành xếp hình, xếp chữ:
+ Người tập:
- Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi;
- Tổng duyệt: 40.000 đồng/người/buổi;
- Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.
4. Chỉ đạo viên, phái viên và lực lượng phục vụ trực tiếp bảo đảm cho đoàn thể thao của Quân đội trong thời gian tham gia thi đấu các giải do Tổng cục Thể dục thể thao tổ chức được áp dụng chế độ bồi dưỡng mức 80.000 đồng/người/ngày (như trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn của giải do Bộ Quốc phòng tổ chức); thời gian, quân số hưởng chế độ theo số ngày thực tế trong kế hoạch phê duyệt của Bộ Tổng Tham mưu.
5. Chỉ đạo viên, phái viên và lực lượng phục vụ trực tiếp bảo đảm cho đoàn thể thao các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trong thời gian tham gia thi đấu giải vô địch, hội thao, đại hội thể dục thể thao toàn quân được áp dụng chế độ bồi dưỡng mức 45.000 đồng/người/ngày (như trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn của giải do cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức); thời gian, quân số hưởng chế độ theo số ngày thực tế trong kế hoạch phê duyệt của Bộ Tổng Tham mưu.
Điều 41.11.TT.8.6. Chế độ bồi dưỡng làm nhiệm vụ thi đấu giải giải thể thao quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam
(Điều 6 Thông tư số 63/2013/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2013)
Chế độ bồi dưỡng làm nhiệm vụ được thực hiện theo thực tế từng ngày, buổi hoặc trận thi đấu.
1. Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, Phó các tiểu ban (người Việt Nam): 180.000 đồng/người/ngày;
2. Thành viên các tiểu ban (người Việt Nam): 100.000 đồng/người/ngày;
3. Giám sát, trọng tài chính (người Việt Nam): 120.000 đồng/người/buổi;
4. Trọng tài thư ký: 60.000 đồng/người/ngày;
5. Các đối tượng khác (người Việt Nam) được hưởng như các đối tượng cùng loại do Bộ quốc phòng tổ chức;
6. Tiền thuê phiên dịch (nếu Quân đội không thể bố trí được, phải thuê ngoài) cho người nước ngoài không quá 300.000 đồng/người/buổi;
7. Tiền tàu xe, chỗ ở cho đoàn thể thao nước ngoài (nếu Quân đội không thể bố trí được) thì thực hiện theo thực tế nhưng không được vượt quá chế độ tiếp khách nước ngoài của Nhà nước quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
Điều 41.11.TT.8.7. Quy định bảo đảm chế độ tiền ăn và bồi dưỡng
(Điều 7 Thông tư số 63/2013/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2013)
1. Người hưởng lương thuộc đối tượng được bảo đảm mức ăn tập
huấn và thi đấu quy định tại Thông tư này chỉ nộp tiền ăn theo mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh; phần chênh lệch do đơn vị bảo đảm và quyết toán với trên. Riêng các đối tượng thuộc hệ năng khiếu chưa được biên chế chính thức hưởng chế độ ăn theo quy định tại Thông tư này không phải nộp tiền ăn.
2. Quân số, số ngày tập huấn và thi đấu được bảo đảm và quyết toán phải đúng danh sách đã được phê duyệt của Bộ Tổng Tham mưu. Các đối tượng chỉ được hưởng một chế độ tiền ăn cao nhất, không được hưởng trùng chế độ tiền ăn.
3. Tiền thuốc bổ tăng lực chỉ áp dụng đối với huấn luyện viên và vận động viên tập trung tập huấn và thi đấu giải, không áp dụng đối với các đối tượng khác.
4. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
5. Trong thời gian đối tượng được hưởng chế độ tiền ăn quy định tại Điểm c), Khoản 2, Điều 4 Thông tư này không được thanh toán chế độ phụ cấp lưu trú theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.8.4. Chế độ ăn tập huấn và thi đấu giải thể thao quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam)
Điều 41.11.TT.8.8. Kinh phí bảo đảm
(Điều 8 Thông tư số 63/2013/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2013)
Kinh phí bảo đảm thực hiện cho các chế độ tại Thông tư này được hạch toán như sau:
1. Tiền ăn tập huấn và thi đấu của hạ sỹ quan, binh sỹ hạch toán vào mục 6400, tiểu mục 6401, tiết mục 20, ngành 00 “Tiền ăn quân binh chủng”.
2. Tiền ăn chênh lệch tập huấn và thi đấu của người hưởng lương (kể cả hợp đồng) hạch toán vào mục 6400, tiểu mục 6401, tiết mục 30, ngành 00 “Bù tiền ăn quân binh chủng cho người hưởng lương”.
3. Tiền thuốc bổ tăng lực cho vận động viên, bồi dưỡng làm nhiệm vụ, bồi dưỡng cho đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành xếp hình, xếp chữ hạch toán vào mục 6400, tiểu mục 6401, tiết mục 40, ngành 00 “Tiền ăn thêm làm nhiệm vụ”.
4. Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn hạch toán vào mục 7750, tiểu mục 7799, tiết mục 10, ngành 22 “Huấn luyện chiến đấu và thể dục thể thao”.
5. Tiền ăn và các khoản chi khác của đoàn thể thao nước ngoài thi đấu giải thể thao quốc tế do Bộ Quốc phòng tổ chức tại Việt Nam được hạch toán vào mục 6850, tiểu mục (6851-6899), tiết mục 00, ngành 00 “Chi đoàn vào”.
Điều 41.11.TT.10.10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
(Điều 10 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Tổ chức đứng ra tổ chức giải thi đấu Mô tô thể thao có trách nhiệm báo cáo hoặc xin phép tổ chức giải bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định pháp luật.
2. Ban Tổ chức giải có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức, chương trình, lịch trình và lộ trình thi đấu; đảm bảo an toàn và các yêu cầu chuyên môn;
b) Phối hợp với các cơ quan Công an, Giao thông vận tải, Y tế, Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo công tác an toàn, trật tự, công tác y tế, sơ cứu, cấp cứu trong quá trình thi đấu, công tác tuyên truyền, quảng cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 41.11.TT.10.11. Báo cáo kết quả tổ chức thi đấu
(Điều 11 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
Tổ chức, cá nhân tổ chức thi đấu Mô tô thể thao báo cáo kết quả tổ chức thi đấu cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật sau khi kết thúc thi đấu.
Điều 41.11.TT.11.11. Điều kiện về trọng tài
(Điều 11 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Trọng tài điều hành giải trong hệ thống giải thể thao thành tích cao cấp quốc gia phải được Liên đoàn Xe đạp -Mô tô thể thao Việt Nam công nhận và triệu tập làm nhiệm vụ.
Số lượng trọng tài mô tô: tối thiểu 1 trọng tài/5 vận động viên nhưng không được ít hơn 30 trọng tài mô tô.
2. Đối với các cuộc thi đấu do địa phương, ngành tổ chức: Trọng tài điều hành giải phải được Liên đoàn Xe đạp - Môtô thể thao địa phương hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận và triệu tập.
Số lượng trọng tài mô tô tối thiểu là 25 trọng tài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.13. Nhân viên chuyên môn)
Điều 41.11.TT.11.12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
(Điều 12 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức giải thi đấu Xe đạp thể thao có trách nhiệm báo cáo hoặc xin phép tổ chức giải bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.
2. Ban Tổ chức giải có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức, chương trình, lịch trình và lộ trình thi đấu; đảm bảo an toàn và các yêu cầu chuyên môn;
b) Phối hợp với các cơ quan Công an, Giao thông vận tải, Y tế, Thông tin – truyền thông và các cơ quan có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo công tác an toàn, trật tự, công tác y tế, sơ cứu, cấp cứu trong quá trình thi đấu, công tác tuyên truyền, quảng cáo theo quy định của pháp luật.
3. Đối với các giải thi đấu được tổ chức tại Việt Nam nhưng có lộ trình đường đua đi qua nhiều quốc gia:
a) Tổ chức đứng ra tổ chức giải thi đấu Xe đạp thể thao có lộ trình đường đua đi qua quốc gia khác có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức; báo cáo và gửi văn bản xin phép tổ chức giải tới cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch; các Bộ, ngành liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Đại diện của tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch ủy quyền làm việc trực tiếp với các cơ quan của nước bạn để thống nhất về kế hoạch phối hợp tổ chức, đảm bảo an toàn và các yêu cầu về chuyên môn;
c) Tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức giải có trách nhiệm phối hợp với cơ quan xuất cảnh, nhập cảnh của các quốc gia có đoàn đua đến, đi qua đảm bảo việc thực hiện xuất cảnh, nhập cảnh cho người và các loại phương tiện của đoàn đua nhanh, gọn, đúng thủ tục quy định.
Điều 41.11.TT.11.13. Báo cáo kết quả tổ chức thi đấu
(Điều 13 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
Tổ chức, cá nhân tổ chức thi đấu Xe đạp thể thao báo cáo kết quả tổ chức thi đấu cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật sau khi kết thúc thi đấu.
Điều 41.11.TT.12.3. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư
(Điều 3 Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Ban hành 07 biểu mẫu với tên và ký hiệu như sau:
a) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; đại hội thể dục thể thao toàn quốc: Mẫu số 01;
b) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia (tổ chức hàng năm từng môn thể thao): Mẫu số 02;
c) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch từng môn thể thao (của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Mẫu số 03;
d) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao: Mẫu số 04;
đ) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao: Mẫu số 05;
e) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao: Mẫu số 06;
g) Giấy chứng nhận đào tạo chuyên môn (cấp cho Cộng tác viên thể dục thể thao): Mẫu số 07.
2. Các mẫu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4. Đối với mẫu giấy chứng nhận đào tạo chuyên môn quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này, kích thước quy định là: 130 mm x 190mm.
16.2014.TT.BVHTTDLmẫu thủ tục hành chính.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.51. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.55. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp)
Điều 41.11.TT.13.8. Điều kiện về trọng tài
(Điều 8 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Trọng tài điều hành các giải thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống trong hệ thống giải thể thao thành tích cao phải được Liên đoàn Đua thuyền Việt Nam công nhận.
2. Đối với các giải thi đấu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức, trọng tài điều hành giải phải được Liên đoàn Đua thuyền địa phương hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của địa phương triệu tập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.13. Nhân viên chuyên môn; Điều 41.11.TT.13.3. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu của Thông tư 22/2014/TT-BVHTTDL Quy định nội dung quản lý hoạt động tổ chức thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống ban hành ngày 15/12/2014)
Điều 41.11.TT.13.9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
(Điều 9 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống có trách nhiệm báo cáo hoặc xin phép cơ quan quản lý nhà nước về Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.
2. Ban Tổ chức giải có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức, chương trình tập luyện và thi đấu của giải.
b) Phối hợp với các cơ quan Công an, Biên phòng, cơ quan quản lý đường thủy, Y tế và các cơ quan có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thi đấu đảm bảo trật tự, an toàn.
Điều 41.11.TT.13.10. Báo cáo kết quả tổ chức thi đấu
(Điều 10 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống có trách nhiệm báo cáo kết quả với cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật sau khi kết thúc hoạt động thi đấu.
Điều 41.11.TT.16.7. Vận động viên tham gia thi đấu
(Điều 7 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe thi đấu thể thao của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ giải.
2. Có giấy phép lái xe hợp lệ hạng B1 hoặc tương đương trở lên.
3. Phải tham gia bảo hiểm tai nạn trong quá trình tham dự giải.
4. Khi thi đấu, vận động viên phải đeo dây đai an toàn, đi găng tay, đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn Việt Nam, mang giày cao cổ trên mắt cá chân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.16.9. Điều kiện tập luyện môn Ô tô thể thao địa hình)
Điều 41.11.TT.16.8. Điều kiện về trọng tài
(Điều 8 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Trọng tài điều hành các giải thi đấu môn Ô tô thể thao địa hình cấp quốc gia phải được Tổng cục Thể dục thể thao hoặc tổ chức xã hội nghề nghiệp về ô tô địa hình thể thao quốc gia triệu tập.
2. Đối với các giải thi đấu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức, trọng tài điều hành giải phải được tổ chức xã hội nghề nghiệp về ô tô địa hình địa phương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa, Thể thao) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triệu tập.
Điều 41.11.TT.16.10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
(Điều 10 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
Tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức giải thi đấu Ô tô thể thao địa hình có trách nhiệm:
1. Đảm bảo các điều kiện chuyên môn theo quy định của Thông tư này.
2. Báo cáo hoặc xin phép tổ chức bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.
3. Báo cáo kết quả tổ chức thi đấu cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật sau khi kết thúc thi đấu.
Điều 41.11.LQ.14. Thể dục, thể thao cho người khuyết tật
(Điều 14 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Nhà nước tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia hoạt động thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, hòa nhập cộng đồng; bảo đảm cơ sở vật chất và chế độ, chính sách cho vận động viên thể thao khuyết tật tập luyện và thi đấu các giải thể thao quốc gia, quốc tế.
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ người khuyết tật tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao các cấp phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao, cơ quan, tổ chức có liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người khuyết tật tham gia các hoạt động thể dục, thể thao.
4. Công trình thể thao phải được thiết kế phù hợp để người khuyết tật tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.11. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng; Điều 6.3.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 6.3.LQ.4. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật; Điều 6.3.LQ.36. Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch đối với người khuyết tật; Điều 6.3.LQ.37. Tổ chức hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch của người khuyết tật; Điều 6.3.LQ.38. Trách nhiệm của cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch; Điều 6.3.LQ.49. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật; Điều 6.3.LQ.50. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp)
Điều 41.11.LQ.15. Thể dục, thể thao cho người cao tuổi
(Điều 15 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích tổ chức, cá nhân chăm lo việc tập luyện, biểu diễn và thi đấu thể thao cho người cao tuổi.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Người cao tuổi có trách nhiệm tuyên truyền, vận động người cao tuổi tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 6.2.LQ.3. Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi; Điều 6.2.LQ.5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân; Điều 6.2.LQ.14. Hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch; Điều 6.2.LQ.16. Giảm giá vé, giá dịch vụ; Điều 6.2.TT.3.3. Hỗ trợ người cao tuổi trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; Điều 6.2.TT.3.4. Giảm giá dịch vụ đối với người cao tuổi; Điều 6.2.TT.3.5. Mức giảm giá dịch vụ; Điều 6.2.TT.3.6. Trách nhiệm của các cơ sở khi thực hiện giảm giá dịch vụ đối với người cao tuổi)
Điều 41.11.LQ.16. Thể dục phòng bệnh, chữa bệnh
(Điều 16 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Cơ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức tập luyện thể dục phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong cơ quan và doanh nghiệp của mình.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch_ftn13" style="margin: 0px; padding- cursor: default; max-width: 100%;" title="">13 phối hợp với Bộ Y tế tổ chức biên soạn các bài tập thể dục phòng bệnh, chữa bệnh và phổ biến rộng rãi trong Nhân dân.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở y tế, cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng sử dụng phương pháp chữa bệnh bằng thể dục, thể thao.
Điều 41.11.LQ.17. Các môn thể thao dân tộc
(Điều 17 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy các môn thể thao dân tộc theo quy định của Luật Di sản văn hóa và Luật này; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia khai thác và phát triển các môn thể thao dân tộc, chú trọng các loại hình thể thao của các dân tộc thiểu số.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao dân tộc ra nước ngoài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.4.LQ.2.; Điều 41.11.LQ.5. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao)
Điều 41.11.LQ.18. Thể thao giải trí
(Điều 18 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Nhà nước tạo điều kiện phát triển các môn thể thao giải trí nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí của xã hội.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn hoạt động thể thao giải trí.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.5. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao)
Điều 41.11.LQ.19. Thể thao quốc phòng
(Điều 19 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc tổ chức hoạt động thể thao quốc phòng trong Nhân dân.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ THỂ THAO TRONG NHÀ TRƯỜNG
Điều 41.11.LQ.20. Giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường
(Điều 20 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Giáo dục thể chất là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
2. Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo phương thức ngoại khóa phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao.
Điều 41.11.NĐ.2.2. Vị trí, mục tiêu giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
(Điều 2 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
1. Giáo dục thể chất trong nhà trường là nội dung giáo dục, môn học bắt buộc, thuộc chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo, nhằm trang bị cho trẻ em, học sinh, sinh viên các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
2. Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của học sinh, sinh viên, được tổ chức theo phương thức ngoại khóa, câu lạc bộ thể dục, thể thao, nhóm, cá nhân phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe, nhằm hoàn thiện các kỹ năng vận động, hỗ trợ thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất thông qua các hình thức luyện tập, thi đấu thể thao, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao; phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể thao.
Điều 41.11.TT.9.2. Mục tiêu tổ chức hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên
(Điều 2 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề nhằm phát triển thể lực, rèn luyện phẩm chất, nhân cách, góp phần nâng cao kết quả học tập, kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên, thực hiện chủ trương giáo dục toàn diện.
2. Động viên, khuyến khích học sinh, sinh viên tự giác tham gia luyện tập thể dục, thể thao và hình thành thói quen thường xuyên rèn luyện thân thể nhằm nâng cao thể lực đáp ứng nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3. Góp phần đẩy lùi tệ nạn xã hội, xây dựng môi trường sống, học tập lành mạnh cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề.
Điều 41.11.TT.9.3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên
(Điều 3 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Đúng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ sở dạy nghề, Bộ, ngành và địa phương, tránh lãng phí, hình thức.
2. Phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe của học sinh, sinh viên.
3. Thực hiện chủ trương xã hội hóa, kết hợp nguồn ngân sách nhà nước với các nguồn lực khác để tổ chức triển khai các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề.
Điều 41.11.NĐ.2.5. Hoạt động thể thao và thi đấu thể thao
(Điều 5 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
1. Hoạt động thể thao
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương hướng dẫn nội dung hoạt động thể thao trong trường trung cấp, trường cao đẳng;
b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung hoạt động thể thao trong trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, học viện, đại học vùng và đại học quốc gia.
2. Thi đấu thể thao
Thi đấu thể thao gồm:
a) Các đại hội thể thao học sinh, sinh viên trong nước và quốc tế;
b) Các giải thi đấu thể thao học sinh, sinh viên trong nước và quốc tế.
3. Thẩm quyền quyết định thi đấu thể thao
a) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương và các Bộ, ngành liên quan tổ chức đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao học sinh, sinh viên quy mô toàn quốc và thành lập các đoàn thể thao học sinh, sinh viên Việt Nam tham gia đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao học sinh, sinh viên quốc tế;
b) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đăng cai tổ chức đại hội thể thao và các giải thi đấu thể thao học sinh, sinh viên quốc tế tại Việt Nam theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.25. Thi đấu thể thao trong nhà trường)
Điều 41.11.TT.9.4. Nội dung tổ chức hoạt động thể dục, thể thao
(Điều 4 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Tổ chức cho học sinh, sinh viên học chương trình chính khóa môn giáo dục thể chất theo quy định.
2. Hướng dẫn học sinh, sinh viên luyện tập ngoại khóa các môn thể dục, thể thao, trò chơi vận động, trò chơi trí tuệ theo điều kiện của từng cơ sở dạy nghề.
3. Khuyến khích động viên học sinh, sinh viên tự luyện tập ngoài giờ các môn thể dục, thể thao theo sở thích và phù hợp với điều kiện của từng cá nhân.
4. Tổ chức các hoạt động giao lưu thể dục, thể thao nhằm trao đổi, phổ biến những kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm về tập luyện thể dục, thể thao, giữ gìn sức khỏe.
5. Tổ chức các giải thi đấu thể dục, thể thao.
Điều 41.11.TT.9.5. Hình thức tổ chức hoạt động thể dục, thể thao
(Điều 5 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
Hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên được thể hiện dưới một số hình thức sau:
1. Tổ chức giảng dạy chương trình chính khóa môn giáo dục thể chất theo đơn vị lớp trong cơ sở dạy nghề.
2. Tổ chức hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa theo kế hoạch của cơ sở dạy nghề, khoa, lớp.
3. Tổ chức các cuộc thi thể dục, thể thao hoặc giải thi đấu với quy mô và cấp độ khác nhau (sau đây gọi chung là Hội thao).
4. Khuyến khích thành lập các câu lạc bộ thể dục, thể thao, trung tâm thể dục, thể thao trong cơ sở dạy nghề để tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên tham gia luyện tập và thi đấu.
(Điều 6 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Hội thao cấp cơ sở do cơ sở dạy nghề tổ chức hàng năm để duy trì hoạt động thể dục, thể thao trong cơ sở dạy nghề; tuyển chọn cá nhân, tập thể tham gia Hội thao cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Hội thao cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Hội thao cấp tỉnh) do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức định kỳ hai năm một lần cho học sinh, sinh viên các cơ sở dạy nghề đóng trên địa bàn tỉnh để chọn cá nhân, tập thể học sinh, sinh viên của các sơ sở dạy nghề tham gia Hội thao cấp toàn quốc.
3. Hội thao cấp toàn quốc do Tổng cục Dạy nghề tổ chức định kỳ ba năm một lần. Các cá nhân, tập thể đã tham gia Hội thao cấp tỉnh tổ chức trong khoảng thời gian giữa hai kỳ Hội thao cấp toàn quốc đạt thành tích cao (Giải nhất, nhì, ba và khuyến khích) được tham dự Hội thao cấp toàn quốc.
4. Hội thao tổ chức không theo định kỳ theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này do cơ quan chủ quản của các cơ sở dạy nghề các cấp hoặc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phát động, tổ chức cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề nhằm thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ chính trị trong một thời điểm nhất định.
Điều 41.11.TT.9.7. Yêu cầu khi tổ chức Hội thao
(Điều 7 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Đảm bảo Hội thao là hoạt động thể thao lành mạnh, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, đề cao tinh thần thể thao trung thực, cao thượng.
2. Nghi thức tổ chức phải được tiến hành trang trọng, phù hợp với quy mô giải, đảm bảo tiết kiệm.
3. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết theo yêu cầu chuyên môn của giải.
4. Đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong thời gian tổ chức giải.
5. Đảm bảo công bằng, chính xác, khách quan trong chỉ đạo, điều hành thi đấu.
6. Không tổ chức hoặc tham gia cá cược trái pháp luật.
Điều 41.11.TT.9.8. Chuẩn bị Hội thao
(Điều 8 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Thành lập Ban tổ chức, Hội đồng trọng tài để điều hành và thực hiện các nhiệm vụ, công việc của Hội thao; Ban tổ chức quyết định thành lập các tiểu ban (tổ) giúp việc của Hội thao.
2. Xây dựng Kế hoạch Hội thao bao gồm: mục tiêu, nội dung các công việc phải làm và trình tự thực hiện (công tác chuẩn bị các điều kiện đảm bảo như cơ sở vật chất, nhân sự, giải thưởng, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác, lễ khai mạc, bế mạc, lịch thi đấu các môn và hoạt động khác của Hội thao) và tổ chức thực hiện.
3. Ban hành Điều lệ Hội thao.
4. Vận động tài trợ (nếu cần).
Điều 41.11.TT.9.9. Xây dựng và ban hành Điều lệ Hội thao
(Điều 9 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Ban tổ chức Hội thao xây dựng và ban hành Điều lệ Hội thao.
2. Nội dung cơ bản của Điều lệ Hội thao gồm:
a) Tên Hội thao;
b) Mục đích, yêu cầu;
c) Thời gian, địa điểm tổ chức Hội thao;
d) Đối tượng và điều kiện tham dự Hội thao;
đ) Nội dung, thể thức và cách tính thành tích thi đấu;
e) Áp dụng luật thi đấu;
g) Quy định về khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại;
h) Quy định về hồ sơ và thủ tục đăng ký thi đấu;
i) Kinh phí;
k) Các quy định khác (nếu có);
l) Điều khoản thi hành.
3. Căn cứ quy mô Hội thao cấp cơ sở, trưởng Ban tổ chức Hội thao quyết định lấy ý kiến tham gia của cơ quan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao theo phân cấp vào Điều lệ Hội thao trước khi ban hành.
4. Điều lệ Hội thao cấp tỉnh được lấy ý kiến tham gia của cơ quan quản lý nhà nước về thể thao cấp tỉnh; Điều lệ Hội thao cấp toàn quốc được lấy ý kiến tham gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi ban hành.
5. Điều lệ Hội thao cấp tỉnh, cấp toàn quốc phải được ban hành trước thời điểm khai mạc Hội thao ít nhất là một tháng; Điều lệ Hội thao cấp cơ sở và Hội thao khác phải được ban hành trước thời điểm khai mạc Hội thao ít nhất là hai mươi ngày. Điều lệ các Hội thao được thông báo công khai.
6. Hội thao khác: Căn cứ quy mô, cấp độ của Hội thao, trưởng Ban tổ chức Hội thao quyết định lấy ý kiến tham gia của cơ quan quản lý về thể dục, thể thao theo phân cấp có thẩm quyền về điều lệ Hội thao trước khi ban hành.
Điều 41.11.TT.9.10. Khai mạc, bế mạc Hội thao
(Điều 10 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Lễ khai mạc, bế mạc được tổ chức trang trọng; trang trí lễ khai, bế mạc và tại các địa điểm thi đấu có thể treo quốc kỳ và cờ, khẩu hiệu có nội dung phù hợp với Hội thao, logo của Hội thao và tên đơn vị tổ chức, đơn vị tài trợ (nếu có).
2. Nội dung lễ khai mạc Hội thao:
a) Diễu hành hoặc tập kết tại chỗ tùy theo quy mô và tính chất Hội thao;
b) Phần nghi lễ do Ban tổ chức điều hành gồm: Chào cờ (hát Quốc ca); tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, diễn văn khai mạc, tuyên thệ của vận động viên, tuyên thệ của trọng tài, công bố chương trình hoạt động của Hội thao, trao cờ lưu niệm và hoa cho các đoàn (nếu có);
c) Phần hoạt động chào mừng tùy thuộc vào điều kiện của đơn vị tổ chức Hội thao để thực hiện các hoạt động: Đồng diễn thể dục, biểu diễn văn nghệ, biểu diễn thể thao, võ thuật.
3. Nội dung lễ bế mạc Hội thao bao gồm công tác tổng kết, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đảm bảo sự tôn vinh, thiết thực, hiệu quả phù hợp với tính chất và quy mô Hội thao.
Điều 41.11.TT.9.11. Kinh phí tổ chức hoạt động thể dục, thể thao
(Điều 11 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Kinh phí tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, tập luyện và thi đấu được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung huấn luyện và thi đấu; Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao.
2. Kinh phí cho tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao được đảm bảo từ các nguồn sau:
a) Ngân sách nhà nước; Hoạt động thể dục, thể thao cấp toàn quốc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp theo dự toán kinh phí được phê duyệt;
b) Các khoản tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
c) Các nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở dạy nghề, nguồn thu do tự nguyện đóng góp của thành viên hội thể thao, câu lạc bộ thể thao và người tham gia các hoạt động thể dục, thể thao.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành.
Điều 41.11.TT.9.12. Chế độ báo cáo hoạt động thể dục thể thao
(Điều 12 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Hàng năm, cơ sở dạy nghề báo cáo tình hình tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên tại đơn vị với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan chủ quản của cơ sở dạy nghề trước ngày 15 tháng 11.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30 tháng 11.
3. Ngoài báo cáo định kỳ nêu trên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ sở dạy nghề có trách nhiệm báo cáo đột xuất tình hình tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên phục vụ công tác quản lý theo yêu cầu của lãnh đạo các cấp có thẩm quyền.
4. Nội dung, mẫu báo cáo, hình thức báo cáo về tổ chức hoạt động thể dục, thể thao theo hướng dẫn của Tổng cục Dạy nghề.
Điều 41.11.TT.9.13. Khen thưởng và xử lý vi phạm hoạt động thể dục, thể thao
(Điều 13 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Căn cứ kết quả tham gia các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên, thủ trưởng cơ sở dạy nghề, thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước có hình thức khen thưởng kịp thời đối với tập thể và cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các Hội thao hoặc tham gia đóng góp có hiệu quả vào việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên.
2. Thủ trưởng cơ sở dạy nghề quyết định việc cộng điểm ưu tiên trong đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên đạt giải tại các Hội thao.
3. Các tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo các quy định hiện hành.
Điều 41.11.TT.9.16. Trách nhiệm của cơ sở dạy nghề
(Điều 16 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Hàng năm, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên và Hội thao cấp cơ sở phù hợp, đảm bảo thiết thực, hiệu quả; bố trí khoản kinh phí hợp lý để tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên; tổ chức tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của đơn vị.
2. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý thể thao ở địa phương, các tổ chức Hội, đoàn thể trong cơ sở dạy nghề để vận động, khuyến khích học sinh, sinh viên tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao.
3. Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên tham gia hoạt động thể dục, thể thao và Hội thao các cấp.
4. Thành lập và tổ chức đoàn tham gia Hội thao cấp tỉnh, Hội thao cấp toàn quốc.
5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động thể dục, thể thao của đơn vị.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu.
7. Phê duyệt kế hoạch tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên hàng năm của cơ sở dạy nghề.
8. Phê duyệt kế hoạch tổ chức Hội thao cấp cơ sở.
9. Quyết định thành lập Ban tổ chức, Hội đồng trọng tài Hội thao cấp cơ sở.
9. Chịu trách nhiệm về việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao của học sinh, sinh viên trong đơn vị.
Điều 41.11.TT.9.17. Cán bộ làm công tác học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên chuyên trách về công tác giáo dục thể chất, an ninh quốc phòng
(Điều 17 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
Đề xuất và trực tiếp tham gia tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên; đề xuất lựa chọn và tổ chức bồi dưỡng học sinh, sinh viên làm vận động viên tham gia Hội thao cấp tỉnh, cấp toàn quốc.
Điều 41.11.LQ.21. Trách nhiệm của Nhà nước đối với giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường
(Điều 21 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Nhà nước có chính sách dành đất đai, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường, bảo đảm đủ giáo viên, giảng viên thể dục thể thao cho các cấp học và trình độ đào tạo; ưu tiên phát triển môn bơi, võ cổ truyền và các môn thể thao dân tộc.
2.Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị thể dục, thể thao cho hoạt động giáo dục thể chất ở các cấp học và trình độ đào tạo;
b) Quy định số lượng, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao ở các cấp học và trình độ đào tạo;
c) Xây dựng, ban hành chương trình giáo dục thể chất, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên thể dục thể thao, hướng dẫn nội dung hoạt động thể thao ngoại khóa trong nhà trường;
d) Ban hành tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực của học sinh, sinh viên.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên, giảng viên thể dục thể thao cho các trường thuộc phạm vi quản lý của mình.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm sau đây:
a) Quy hoạch đất đai, xây dựng cơ sở vật chất, nhà tập đa năng, bảo đảm trang thiết bị, dụng cụ thể thao, chỉ tiêu biên chế giáo viên, giảng viên thể dục thể thao cho các trường công lập thuộc địa phương;
b) Thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định của pháp luật đối với trường tư thục, trường dân lập để các trường này có điều kiện xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trách nhiệm phối hợp của cơ sở thể thao công lập do mình quản lý với cơ sở giáo dục để sử dụng công trình thể thao phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất để xây dựng cơ sở cung ứng dịch vụ công cộng ngoài công lập của Thông tư 05/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em ban hành ngày 30/05/2007; Điều 41.11.LQ.11. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 11.1.LQ.147. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao ban hành ngày 26/06/2007; Điều 13.2.TT.32.1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT Quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học ban hành ngày 14/10/2015; Điều 11.1.TT.38.1. ; Điều 20.1.TT.34.1. của Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXh Ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng ban hành ngày 26/09/2018)
Điều 41.11.NĐ.1.7. Trách nhiệm đối với giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và các cơ sở giáo dục
(Điều 7 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban Thể dục thể thao xây dựng chương trình, chuẩn mực quốc gia về môn học giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phù hợp với từng bậc học, cấp học.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Nội vụ, Ủy ban Thể dục thể thao:
a) Ban hành tiêu chuẩn về giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao;
b) Xây dựng định mức biên chế giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao đối với từng cấp học, bậc học, đáp ứng định hướng, nhu cầu phát triển thể lực và tầm vóc của học sinh trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phù hợp với từng bậc học, cấp học.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm tạo điều kiện hoạt động cho các câu lạc bộ thể dục, thể thao của học sinh, sinh viên và các Trung tâm thể dục, thể thao trực thuộc.
4. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác bảo đảm việc thực hiện đầu tư xây dựng và sử dụng đúng mục đích cơ sở vật chất dành cho môn học giáo dục thể chất và hoạt động thể thao theo quy định của Luật giáo dục, Luật thể dục, thể thao và pháp luật liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.NĐ.2.3. Chương trình môn học Giáo dục thể chất
(Điều 3 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
1. Chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; nội dung giáo dục thể chất thuộc chương trình giáo dục mầm non, thể hiện mục tiêu giáo dục thể chất; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục thể chất, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, cách thức đánh giá kết quả thực hiện môn học Giáo dục thể chất ở mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
2. Thẩm quyền ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất
a) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc chương trình giáo dục phổ thông, nội dung giáo dục thể chất thuộc chương trình giáo dục mầm non;
b) Giám đốc các đại học, học viện và Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo của trường, trong đó có chương trình môn học Giáo dục thể chất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Hiệu trưởng các trường cao đẳng và trường trung cấp chịu trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo của trường, trong đó có chương trình môn học Giáo dục thể chất theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 20.1.TT.7.3. Yêu cầu về chương trình đào tạo; Điều 20.1.TT.34.1. )
Điều 41.11.NĐ.2.6. Tài chính và cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
(Điều 6 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
1. Tài chính cho giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành; từ nguồn thu sự nghiệp của các nhà trường; nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân và nguồn thu hợp pháp khác.
2. Cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường, bao gồm: Sân, bãi tập, nhà tập luyện đa năng, phòng tập, bể bơi, các trang thiết bị và các điều kiện bảo đảm an toàn để thực hiện có hiệu quả chương trình môn học Giáo dục thể chất và hoạt động thể thao phù hợp với mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm cân đối ngân sách để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu về trang thiết bị phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao cho các trường công lập trực thuộc; tạo điều kiện cho các nhà trường được sử dụng các công trình thể thao trên địa bàn phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
4. Ủy ban nhân dân các cấp quy hoạch quỹ đất dành cho giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường theo tiêu chuẩn quốc gia; thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng đối với các trường tư thục để các trường này có điều kiện xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
5. Các nhà trường bảo đảm việc đầu tư xây dựng và sử dụng đúng mục đích cơ sở vật chất dành cho giáo dục thể chất và hoạt động thể thao theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Thể dục, thể thao, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.2.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 08/2012/QH13 Giáo dục đại học ban hành ngày 18/06/2012; Điều 20.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 74/2014/QH13 Giáo dục nghề nghiệp ban hành ngày 27/11/2014; Điều 13.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.NĐ.1.2. Chính sách nhà nước về phát triển thể dục, thể thao của Nghị định 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao ban hành ngày 26/06/2007)
Điều 41.11.NĐ.2.7. Xã hội hóa giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
(Điều 7 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu thể thao phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
2. Các tổ chức, cá nhân đóng góp nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai, được bảo đảm quyền lợi hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Cơ quan quản lý giáo dục các cấp và các nhà trường có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho các câu lạc bộ thể thao, các hội thể thao học sinh, sinh viên hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
4. Khuyến khích đầu tư các công trình phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong các nhà trường theo hình thức đối tác công - tư.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.
số 53.2008.QĐ-BGDĐT đánh giá thể lực học sinh
Điều 41.11.TT.9.14. Trách nhiệm của Tổng cục Dạy nghề
(Điều 14 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Kiểm tra việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho học sinh, sinh viên.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt kế hoạch tổ chức Hội thao cấp toàn quốc.
3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng cai Hội thao cấp toàn quốc tổ chức triển khai Kế hoạch Hội thao đã được phê duyệt.
4. Thành lập Ban tổ chức, Hội đồng trọng tài Hội thao cấp toàn quốc.
5. Tổ chức vận động tài trợ, huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để tổ chức Hội thao cấp toàn quốc.
6. Hàng năm, xây dựng kế hoạch, tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng về quản lý, tổ chức hoạt động thể dục, thể thao cho đội ngũ cán bộ làm công tác học sinh, sinh viên và giảng viên, giáo viên chuyên trách về thể dục, thể thao trong các cơ sở dạy nghề.
Điều 41.11.TT.9.15. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
(Điều 15 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động thể dục, thể thao tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết các hoạt động thể dục, thể thao.
2. Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí tổ chức Hội thao cấp tỉnh, động viên đơn vị, cá nhân tham gia Hội thao cấp toàn quốc.
3. Chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các đơn vị, tổ chức có liên quan ở địa phương trong việc thực hiện Thông tư này.
4. Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt kế hoạch tổ chức Hội thao cấp tỉnh.
5. Thành lập Ban tổ chức, Hội đồng trọng tài Hội thao cấp tỉnh.
6. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch Hội thao cấp tỉnh đã được phê duyệt.
7. Thành lập và tổ chức đoàn tham gia Hội thao cấp toàn quốc.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu.
Điều 41.11.LQ.22. Trách nhiệm của nhà trường
(Điều 22 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Tổ chức thực hiện chương trình môn học giáo dục thể chất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường.
3. Tổ chức cho người học tham gia các hoạt động thể thao ngoại khóa.
4. Bảo đảm an toàn cho người dạy và người học trong các hoạt động thể dục, thể thao.
5. Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu thể thao.
6. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển môn bơi, võ cổ truyền và các môn thể thao dân tộc; thành lập câu lạc bộ thể thao của học sinh, sinh viên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.63. Quyền và nghĩa vụ của học sinh trường năng khiếu thể thao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 13.2.TT.32.1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT Quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học ban hành ngày 14/10/2015; Điều 20.5.TT.59.5. Xây dựng nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; Điều 20.5.TT.59.6. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; Điều 20.5.TT.59.7. Bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động; Điều 20.5.TT.59.10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị)
Điều 41.11.LQ.23. Quyền và nghĩa vụ của giáo viên, giảng viên thể dục thể thao
(Điều 23 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Giảng dạy môn học giáo dục thể chất theo đúng chương trình.
2. Tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao.
3. Tôn trọng, đối xử công bằng và thực hiện các quy định bảo đảm an toàn cho người học.
4. Được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng của Nghị định 54/2011/NĐ-CP Về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo ban hành ngày 04/07/2011)
Điều 41.11.NĐ.2.4. Giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao
(Điều 4 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
1. Giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao phải bảo đảm tiêu chuẩn và trình độ đào tạo của nhà giáo theo quy định tại Điều 70 và Điều 77 của Luật Giáo dục.
2. Giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao thực hiện các quyền, nghĩa vụ, được hưởng các chế độ, chính sách đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi đặc thù khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương theo thẩm quyền ban hành quy định về vị trí việc làm và hướng dẫn cụ thể việc xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc, trong đó có vị trí và số lượng giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao đối với các trường công lập.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý vị trí việc làm, trong đó có vị trí và số lượng giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao đối với các trường công lập thuộc phạm vi quản lý.
5. Các nhà trường bảo đảm giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao để thực hiện chương trình môn học Giáo dục thể chất theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 20.1.TT.12.17. Tiêu chuẩn 1 về Trình độ chuyên môn; Điều 20.1.TT.12.32. Tiêu chuẩn 1 về Trình độ chuyên môn)
Điều 41.11.QĐ.6.3. Chế độ bồi dưỡng
(Điều 3 Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.QĐ.6.5. Kinh phí và phương thức chi trả)
Điều 41.11.QĐ.6.4. Chế độ trang phục
(Điều 4 Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.QĐ.6.5. Kinh phí và phương thức chi trả)
Điều 41.11.QĐ.6.5. Kinh phí và phương thức chi trả
(Điều 5 Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.QĐ.6.3. Chế độ bồi dưỡng; Điều 41.11.QĐ.6.4. Chế độ trang phục)
Điều 41.11.LQ.24. Quyền và nghĩa vụ của người học
(Điều 24 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập môn học giáo dục thể chất.
2. Được tham gia hoạt động thể thao theo sở thích.
3. Được tuyển chọn vào các trường năng khiếu thể thao.
4. Được sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.2.LQ.60. Nhiệm vụ và quyền của người học; Điều 20.1.LQ.60. Nhiệm vụ và quyền của người học của Luật 74/2014/QH13 Giáo dục nghề nghiệp ban hành ngày 27/11/2014)
Điều 41.11.LQ.25. Thi đấu thể thao trong nhà trường
(Điều 25 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thi đấu thể thao để phát triển phong trào thể dục, thể thao trong nhà trường.
2. Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thi đấu thể thao ít nhất một lần trong mỗi năm học. Nội dung, hình thức và các quy định về thi đấu thể thao phải phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi của người học và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.2.5. Hoạt động thể thao và thi đấu thể thao)
Điều 41.11.LQ.26. Trách nhiệm của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao
(Điều 26 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao có trách nhiệm phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa cho người học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 33. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Điều 41.11.LQ.70. Liên đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.LQ.72. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương; Điều 41.11.LQ.73. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006)
THỂ DỤC, THỂ THAO TRONG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Điều 41.11.LQ.27. Hoạt động thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
(Điều 27 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Huấn luyện thể lực nhằm nâng cao sức khỏe cho cán bộ, chiến sỹ để đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng vũ trang.
2. Tổ chức hoạt động thể thao tự nguyện cho cán bộ, chiến sỹ.
3. Tổ chức huấn luyện, thi đấu thể thao ứng dụng nghiệp vụ phục vụ cho công tác, chiến đấu và thể thao thành tích cao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam: của Luật 19/2008/QH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam ban hành ngày 03/06/2008; Điều 30. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân của Luật 73/2014/QH13 Công an nhân dân ban hành ngày 27/11/2014; Điều 25.14.LQ.26. Nghĩa vụ của sĩ quan; Điều 25.14.LQ.29. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan biệt phái)
Điều 41.11.LQ.28. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước đối với thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
(Điều 28 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Nhà nước bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên cho hoạt động thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm trang thiết bị phục vụ tập luyện và thi đấu thể thao trong lực lượng vũ trang;
b) Phối hợp với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và áp dụng tiêu chuẩn rèn luyện thể lực; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên, quy định các giải thể thao trong lực lượng vũ trang.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 41.11.NĐ.1.8. Cơ sở vật chất cho hoạt động thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
(Điều 8 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Ngân sách nhà nước dành cho quốc phòng, an ninh và các nguồn thu hợp pháp khác bảo đảm việc xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên cho hoạt động thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang.
2. Đất dành cho thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang được quản lý, sử dụng theo các quy định của pháp luật về đất quốc phòng, an ninh.
Điều 41.11.TL.1.1. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn rèn luyện thể lực
1. Quân nhân từ 45 tuổi trở xuống bắt buộc phải được huấn luyện và kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực nhằm đánh giá trình độ thể lực của từng quân nhân và từng cấp đơn vị.
2. Quân nhân từ 46 tuổi trở lên tự rèn luyện duy trì thể lực để bảo đảm sức khỏe đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trên cương vị công tác được đảm nhiệm.
32.2009.TTLTBQP.BVHTTDL thể lực quân đội.doc
Điều 41.11.TL.1.2. Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong quân đội, cách đánh giá
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 32/2009/TTLT-BQP-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/08/2009)
1. Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực:
a) Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực của bộ đội lục quân và lực lượng mặt đất của quân đội (phụ lục I);
b) Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực của lực lượng trên tầu (phụ lục II);
c) Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực của các thành phần bay (phụ lục III).
2. Cách đánh giá:
a) Đánh giá trình độ thể lực đối với cá nhân:
- Giỏi: 100% nội dung kiểm tra khá, giỏi, trong đó có ít nhất 60% nội dung đạt khá và giỏi.
- Khá: 100% nội dung kiểm tra đạt yêu cầu, trong đó có ít nhất 60% nội dung đạt khá và giỏi.
- Đạt yêu cầu: Có ít nhất 80% nội dung kiểm tra đạt yêu cầu trở lên.
b. Đánh giá trình độ thể lực đối với tập thể:
- Cấp đơn vị cơ sở:
Giỏi: Có ít nhất 95% quân số kiểm tra đạt yêu cầu trở lên, trong đó có 50% trở lên đạt loại giỏi.
Khá: Có ít nhất 90% quân số kiểm tra đạt yêu cầu trở lên, trong đó có 50% trở lên đạt loại khá, giỏi.
Đạt yêu cầu: Có ít nhất 85% quân số kiểm tra đạt yêu cầu trở lên.
- Cấp tiểu đoàn (hoặc đơn vị tương đương) trở lên:
Giỏi: 100% số đơn vị cơ sở khá, giỏi trong đó có ít nhất 60% số đơn vị đạt loại giỏi.
Khá: 100% số đơn vị cơ sở đạt yêu cầu, trong đó có ít nhất 60% số đơn vị đạt loại khá, giỏi.
Đạt yêu cầu: Có 100% số đơn vị cơ sở đạt yêu cầu trở lên.
Điều 41.11.TT.7.3. Các trường hợp được miễn, hoãn kiểm tra
(Điều 3 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
1. Miễn hoàn toàn đối với các trường hợp: Thương binh; có thông báo nghỉ chờ hưu.
2. Miễn kiểm tra 1 năm đối với các trường hợp sau:
a) Phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới mười tám tháng tuổi;
b) Đang trong thời kỳ chữa bệnh được bệnh viện cấp huyện, tỉnh hoặc các bệnh viện của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân chứng nhận không đủ sức khỏe tham gia các hoạt động thể dục thể thao;
c) Đạt huy chương tại các cuộc thi đấu thể thao do Bộ Công an hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch tổ chức.
3. Hoãn kiểm tra đối với các trường hợp ốm đau đột xuất; đi công tác, hoặc được lãnh đạo đơn vị cho nghỉ vào thời điểm kiểm tra nhưng phải tham gia kiểm tra vào đợt tiếp theo.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, chiến sỹ)
Điều 41.11.TT.7.4. Áp dụng kết quả kiểm tra vào công tác thi đua
(Điều 4 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
Kết quả kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua hàng năm. Các cá nhân và tập thể không đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong năm sẽ phải hạ một bậc thi đua.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, chiến sỹ)
Điều 41.11.TT.7.5. Phân chia giới tính và nhóm tuổi
(Điều 5 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
Các đối tượng quy định tại Điều 2 được phân chia thành giới tính và các nhóm tuổi như sau:
|
1. Đối với nam gồm 6 nhóm tuổi: |
2. Đối với nữ gồm 6 nhóm tuổi: |
|
a) Nhóm 1: 18 đến 27 tuổi; |
a) Nhóm 1: 18 đến 24 tuổi; |
|
b) Nhóm 2: 28 đến 34 tuổi; |
b) Nhóm 2: 25 đến 30 tuổi; |
|
c) Nhóm 3: 35 đến 40 tuổi; |
c) Nhóm 3: 31 đến 35 tuổi; |
|
d) Nhóm 4: 41 đến 45 tuổi; |
d) Nhóm 4: 36 đến 40 tuổi; |
|
đ) Nhóm 5: 46 đến 50 tuổi; |
đ) Nhóm 5: 41 đến 45 tuổi |
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, chiến sỹ)
Điều 41.11.TT.7.6. Nội dung kiểm tra rèn luyện thể lực
(Điều 6 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
1. Đối với nam gồm: Chạy 100 mét; chạy 1500 mét; tại chỗ bật xa; nằm sấp chống đẩy hoặc co tay xà đơn (được chọn 1 trong 2 nội dung để kiểm tra).
2. Đối với nữ gồm: Chạy 100 mét; chạy 800 mét; tại chỗ bật xa.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, chiến sỹ)
Điều 41.11.TT.7.7. Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực
(Điều 7 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
1. Tiêu chuẩn đối với cá nhân
Nam phải kiểm tra đủ 4 môn, nữ 3 môn theo quy định tại Điều 6 và đạt được kết quả sau đây sẽ được công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực:
a) Đối với nam
|
Nhóm tuổi |
Chạy 100m (giây) |
Chạy 1500m (phút, giây) |
Bật xa (mét) |
Chống đẩy (lần) |
Co tay xà đơn (lần) |
|
18-27 |
≤ 16”,0 |
≤ 7’,30” |
≥ 2,20 m |
≥ 30 |
≥ 12 |
|
28-34 |
≤ 16”,5 |
≤ 8’,00” |
≥ 2,15 m |
≥ 25 |
≥ 10 |
|
35-40 |
≤ 17”,5 |
≤ 8’,30” |
≥ 2,1 m |
≥ 20 |
≥ 8 |
|
41-45 |
≤ 18”,5 |
≤ 9’,00” |
≥ 2,0 m |
≥ 15 |
≥ 5 |
|
46-50 |
≤ 19”,5 |
≤ 9’,30” |
≥ 1,8 m |
≥ 10 |
≥ 3 |
b) Đối với nữ
|
Nhóm tuổi |
Chạy 100m |
Chạy 800m |
Bật xa |
|
18-24 |
≤ 20”,0 |
≤ 5’,30” |
≥ 1,50 m |
|
25-30 |
≤ 20”,5 |
≤ 6’,10” |
≥ 1,40 m |
|
31-35 |
≤ 21”,5 |
≤ 6’,50” |
≥ 1,30 m |
|
36-40 |
≤ 22”,5 |
≤ 7,30” |
≥ 1,20 m |
|
41-45 |
≤ 23”,5 |
≤ 8’,00” |
≥ 1,10 m |
2. Tiêu chuẩn đối với đơn vị
Đơn vị đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực là đơn vị phải có 100% cán bộ, chiến sĩ trong độ tuổi dự kiểm tra theo quy định (không kể các trường hợp được miễn kiểm tra) trong đó có 80% đạt tiêu chuẩn trở lên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, chiến sỹ)
Điều 41.11.TT.7.8. Tổ chức tập luyện
(Điều 8 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
1. Rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn là quyền và trách nhiệm của mỗi cán bộ, chiến sĩ Công an. Bộ yêu cầu mỗi cán bộ, chiến sĩ tích cực, tự giác, tự mình luyện tập thể dục thể thao, mỗi ngày dành ra ít nhất 30 phút để tập luyện và biết chơi ít nhất một môn thể thao.
2. Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, về cơ sở vật chất, sân bãi để cán bộ, chiến sĩ tham gia luyện tập thể dục thể thao và rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn.
3. Các học viện, trường Công an kết hợp đưa nội dung rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn vào chương trình giảng dạy môn học thể dục thể thao cho học sinh, sinh viên.
4. Các đơn vị ăn ở tập trung kết hợp rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn với công tác huấn luyện thường xuyên để nâng cao thể lực, kỹ thuật, chiến thuật và ý chí chiến đấu cho cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.29. Trách nhiệm của các đơn vị trong lực lượng vũ trang)
Điều 41.11.TT.7.9. Định kỳ kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn
(Điều 9 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
Kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần, có thể chia làm nhiều đợt để tất cả cán bộ, chiến sĩ được tham gia kiểm tra. Thời gian kiểm tra do thủ trưởng đơn vị quy định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.29. Trách nhiệm của các đơn vị trong lực lượng vũ trang)
Điều 41.11.TT.7.10. Tổ chức kiểm tra
(Điều 10 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
1. Ban kiểm tra được thành lập ở các đơn vị sau:
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ;
b) Các đơn vị trực thuộc Tổng cục;
c) Các học viện, các trường Công an nhân dân;
d) Các trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng;
đ) Công an các tỉnh, thành phố;
e) Sở Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy các tỉnh, thành phố.
Các đơn vị có địa bàn đóng quân trên toàn quốc như: Bộ tư lệnh Cảnh vệ, Bộ tư lệnh Cảnh sát Cơ động.v.v...có thể thành lập các tổ kiểm tra giúp việc cho Ban kiểm tra.
2. Thành phần Ban kiểm tra:
a) Lãnh đạo các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 10: Trưởng ban;
b) Lãnh đạo phòng chức năng: Phó trưởng ban;
c) Cán bộ thể dục, thể thao đơn vị cấp trên: Ủy viên giám sát;
d) Cán bộ thể dục thể thao của đơn vị: Ủy viên;
đ) Cán bộ cơ quan thể dục thể thao địa phương (nếu có): Ủy viên.
Số lượng thành viên trong Ban kiểm tra do thủ trưởng đơn vị quyết định.
3. Chức trách, nhiệm vụ Ban kiểm tra:
a) Xây dựng kế hoạch; lập danh sách cán bộ, chiến sĩ trong diện kiểm tra thông báo cho các đơn vị và cán bộ chiến sĩ biết trước 3 tháng để tập luyện và bố trí thời gian kiểm tra thích hợp;
b) Chuẩn bị sân bãi, phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác kiểm tra;
c) Tổ chức kiểm tra theo kế hoạch được duyệt;
d) Tập hợp kết quả đề nghị thủ trưởng đơn vị xét, công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực cho cán bộ, chiến sĩ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.29. Trách nhiệm của các đơn vị trong lực lượng vũ trang)
Điều 41.11.TT.7.11. Xét, công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực
(Điều 11 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
Thủ trưởng các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 10 căn cứ kết quả kiểm tra và đề nghị của Trưởng ban kiểm tra xét ra quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực cho cán bộ, chiến sĩ và các đơn vị trực thuộc. Báo cáo kết quả kiểm tra về Bộ (qua Cục Công tác chính trị) để tập hợp, phục vụ công tác bình xét thi đua hàng năm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.29. Trách nhiệm của các đơn vị trong lực lượng vũ trang)
Điều 41.11.TT.7.12. Cơ sở vật chất phục vụ công tác kiểm tra rèn luyện thể lực
(Điều 12 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
Cơ sở vật chất gồm đường chạy, hố nhảy, xà đơn... phải bảo đảm đủ cự ly, kích thước, quy cách. Nếu đơn vị không có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, có thể thuê, mượn của ngành Thể dục, thể thao hoặc các cơ quan hữu quan để tổ chức kiểm tra. Công tác tổ chức kiểm tra phải bảo đảm tuyệt đối an toàn và tiết kiệm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.29. Trách nhiệm của các đơn vị trong lực lượng vũ trang)
Điều 41.11.TT.7.13. Y tế phục vụ công tác kiểm tra
(Điều 13 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
Trong quá trình tổ chức kiểm tra phải bố trí đủ cán bộ y tế, phương tiện, thuốc cấp cứu để kịp thời xử lý chấn thương, đau ốm đột xuất có thể xảy ra.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.29. Trách nhiệm của các đơn vị trong lực lượng vũ trang)
Điều 41.11.TT.7.14. Kinh phí bảo đảm
(Điều 14 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
1. Các đơn vị được chi kinh phí phục vụ công tác kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn gồm:
a) Tu sửa sân bãi, mua sắm các dụng cụ, phương tiện phục vụ tập luyện và kiểm tra;
b) Thuê sân bãi phục vụ công tác kiểm tra;
c) Bồi dưỡng cho các thành viên ban kiểm tra và cán bộ y tế áp dụng điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, mức chi không vượt quá: 60.000đ/người/ngày trong thời gian làm nhiệm vụ kiểm tra. Thời gian kiểm tra (hưởng chế độ bồi dưỡng) do thủ trưởng đơn vị quyết định.
2. Các khoản chi nói trên chi từ nguồn kinh phí thường xuyên phục vụ hoạt động thể dục thể thao do Bộ Công an giao hàng năm cho Công an các đơn vị, địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.29. Trách nhiệm của các đơn vị trong lực lượng vũ trang)
Điều 41.11.LQ.29. Trách nhiệm của các đơn vị trong lực lượng vũ trang
(Điều 29 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Tổ chức thực hiện chương trình huấn luyện thể lực cho cán bộ, chiến sỹ.
2. Tổ chức và tạo điều kiện cho cán bộ, chiến sỹ tham gia hoạt động thể thao.
3. Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.7.8. Tổ chức tập luyện; Điều 41.11.TT.7.9. Định kỳ kiểm tra rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn; Điều 41.11.TT.7.10. Tổ chức kiểm tra; Điều 41.11.TT.7.11. Xét, công nhận đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực; Điều 41.11.TT.7.12. Cơ sở vật chất phục vụ công tác kiểm tra rèn luyện thể lực; Điều 41.11.TT.7.13. Y tế phục vụ công tác kiểm tra; Điều 41.11.TT.7.14. Kinh phí bảo đảm)
Điều 41.11.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, chiến sỹ
(Điều 30 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Thực hiện chương trình huấn luyện thể lực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Được tham gia hoạt động thể thao.
3. Được tuyển chọn vào các đội tuyển thể thao tham gia thi đấu các giải thể thao quốc gia, quốc tế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam: của Luật 19/2008/QH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam ban hành ngày 03/06/2008; Điều 30. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân; Điều 35. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân của Luật 73/2014/QH13 Công an nhân dân ban hành ngày 27/11/2014; Điều 25.14.LQ.26. Nghĩa vụ của sĩ quan; Điều 25.14.LQ.29. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan biệt phái; Điều 25.14.LQ.30. Đào tạo, bồi dưỡng đối với sĩ quan; Điều 41.11.LQ.35. Đội thể thao quốc gia, đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.TT.7.2. Đối tượng áp dụng; Điều 41.11.TT.7.3. Các trường hợp được miễn, hoãn kiểm tra; Điều 41.11.TT.7.4. Áp dụng kết quả kiểm tra vào công tác thi đua; Điều 41.11.TT.7.5. Phân chia giới tính và nhóm tuổi; Điều 41.11.TT.7.6. Nội dung kiểm tra rèn luyện thể lực; Điều 41.11.TT.7.7. Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực)
THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
Điều 41.11.LQ.31. Phát triển thể thao thành tích cao
(Điều 31 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Thể thao thành tích cao là hoạt động huấn luyện và thi đấu thể thao có hệ thống của huấn luyện viên, vận động viên nhằm đạt được thành tích, kỷ lục thể thao.
2. Nhà nước có chính sách phát triển thể thao thành tích cao, đầu tư tập trung xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; đào tạo, bồi dưỡng vận động viên, huấn luyện viên đạt trình độ quốc gia, quốc tế; tổ chức thi đấu thể thao thành tích cao, tham gia các giải thể thao quốc tế; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển thể thao thành tích cao; có chính sách đặc thù cho vận động viên nữ, huấn luyện viên nữ trong quá trình tập luyện, thi đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao)
Điều 41.11.NĐ.1.9. Xây dựng cơ sở vật chất cho phát triển thể thao thành tích cao
(Điều 9 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các công trình thể thao sau đây:
a) Công trình thể dục, thể thao trọng điểm cấp quốc gia;
b) Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia và Trung tâm thể thao vùng;
c) Trung tâm huấn luyện thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở vật chất cho phát triển thể thao thành tích cao
a) Ủy ban Thể dục thể thao phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng xây dựng quy hoạch hệ thống các công trình quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính bảo đảm ngân sách đầu tư, xây dựng các công trình thể dục, thể thao quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư các công trình thể thao quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt và bố trí ngân sách thực hiện.
Điều 41.11.NĐ.1.10. Đào tạo, bồi dưỡng vận động viên, huấn luyện viên
(Điều 10 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Ủy ban Thể dục thể thao phối hợp với Bộ, ngành liên quan:
a) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng vận động viên các môn thể thao, chú trọng các môn thể thao thuộc chương trình thi đấu Đại hội thể thao Olympic; xác định mục tiêu đạt trình độ thế giới và tập trung đầu tư phát triển đối với một số môn thể thao;
b) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào quy trình đào tạo, huấn luyện vận động viên;
c) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách về đào tạo, bồi dưỡng và ưu đãi đối với huấn luyện viên, vận động viên trình Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên của Bộ, ngành, địa phương mình theo hướng dẫn của Ủy ban Thể dục thể thao.
Kinh phí đào tạo, huấn luyện vận động viên; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao trình độ cho lực lượng huấn luyện viên, trọng tài thể thao; bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý thể thao thành tích cao, cán bộ y học, bác sĩ thể thao, kỹ thuật viên chữa trị và chăm sóc vận động viên được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và bố trí trong dự toán hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào hoạt động đào tạo vận động viên, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 41.11.LQ.32. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao
(Điều 32 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Vận động viên thể thao thành tích cao có các quyền sau đây:
a) Được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện tập luyện và thi đấu thể thao;
b) Được chăm sóc và chữa trị chấn thương trong thời gian tập luyện và thi đấu thể thao;
c) Được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù, tiền lương, tiền hỗ trợ tập luyện, thi đấu thể thao theo quy định của pháp luật;
d) Được thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong tập luyện và thi đấu thể thao;
đ) Được tham gia và hưởng các chế độ về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
e) Được bảo đảm việc học tập văn hóa, chính trị, chuyên môn;
g) Vận động viên đạt thành tích xuất sắc trong các giải thể thao quốc gia và quốc tế được hưởng chế độ ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chăm sóc sức khỏe, tiền thưởng và các chế độ khác theo quy định của pháp luật;
h) Vận động viên không còn khả năng thi đấu thể thao được Nhà nước tạo điều kiện học nghề và giải quyết việc làm theo quy định của pháp luật; được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở thể thao;
i) Vận động viên đội tuyển quốc gia, vận động viên đội tuyển tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngành bị tai nạn trong quá trình tập luyện, thi đấu thể thao làm mất khả năng lao động hoặc chết thì vận động viên, thân nhân của họ được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định của pháp luật.
2. Vận động viên thể thao thành tích cao có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nỗ lực tập luyện, thi đấu giành thành tích cao;
b) Thực hiện chương trình, giáo án tập luyện của huấn luyện viên;
c) Chấp hành luật thi đấu của môn thể thao và điều lệ giải thể thao;
d) Rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất, đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật; nâng cao ý chí, lòng tự hào dân tộc.
3. Chính phủ quy định chi tiết các điểm b, c, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 90. Tiền lương của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012; Điều 41.11.LQ.38a. Thẩm quyền ban hành luật thi đấu của môn thể thao; Điều 41.11.LQ.39. Thẩm quyền ban hành điều lệ giải thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 2.2.LQ.12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; Điều 13.2.LQ.60. Nhiệm vụ và quyền của người học của Luật 08/2012/QH13 Giáo dục đại học ban hành ngày 18/06/2012; Chương VI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP; Điều 20.4.LQ.21. Hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên của Luật 38/2013/QH13 Việc làm ban hành ngày 16/11/2013; Điều 2.1.LQ.2. Đối tượng áp dụng; Điều 20.1.LQ.6. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp; Điều 20.1.LQ.60. Nhiệm vụ và quyền của người học của Luật 74/2014/QH13 Giáo dục nghề nghiệp ban hành ngày 27/11/2014; Điều 41.11.TT.15.23. Trách nhiệm của vận động viên của Thông tư 17/2015/TT-BVHTTDL Quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao ban hành ngày 30/12/2015)
Điều 41.11.NĐ.3.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu
(Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương như sau:
a) Được hưởng nguyên tiền lương đang được hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên chi trả;
b) Được hưởng khoản tiền bù chênh lệch trong trường hợp mức tiền lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng thấp hơn so với mức tiền lương quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Mức tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tập huấn, thi đấu chia cho 26 ngày.
2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương theo ngày thực tế tập huấn, thi đấu như sau:
a) Huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia: 505.000 đồng/người/ngày;
b) Huấn luyện viên đội tuyển quốc gia: 375.000 đồng/người/ngày;
c) Huấn luyện viên trưởng đội tuyển trẻ quốc gia: 375.000 đồng/người/ngày;
d) Huấn luyện viên đội tuyển trẻ quốc gia: 270.000 đồng/người/ngày;
đ) Huấn luyện viên đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 215.000 đồng/người/ngày;
e) Huấn luyện viên đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 180.000 đồng/người/ngày;
g) Huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 180.000 đồng/người/ngày.
3. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương theo ngày thực tế tập huấn, thi đấu như sau:
a) Vận động viên đội tuyển quốc gia: 270.000 đồng/người/ngày;
b) Vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia: 215.000 đồng/người/ngày;
c) Vận động viên đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 180.000 đồng/người/ngày.
4. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền hỗ trợ theo ngày thực tế tập huấn, thi đấu như sau:
a) Vận động viên đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 75.000 đồng/người/ngày;
b) Vận động viên đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 55.000 đồng/người/ngày.
5. Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ cho những ngày thực tế tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng. Khoản tiền hỗ trợ được xác định bằng mức tiền trả theo ngày quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này nhân với 200%.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng; Điều 41.11.NĐ.3.4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Điều 41.11.NĐ.3.5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.6. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.4.8. Các chế độ khác; Điều 41.11.TT.48.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.48.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.TT.48.5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.)
Điều 41.11.TT.48.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu
(Điều 3 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2019)
1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương như sau:
a) Được hưởng nguyên tiền lương theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
b) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên có mức tiền lương ngày của tháng trước liền kề trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu thấp hơn mức tiền lương ngày tương ứng của huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP thì được hưởng khoản tiền bù chênh lệch giữa tiền lương ngày của tháng trước liền kề so với tiền lương ngày quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP nhân với số ngày thực tế tập huấn, thi đấu trong tháng.
c) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên có số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng vượt quá 26 ngày thì được bù thêm số tiền bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản này chia cho 26 ngày nhân số ngày vượt.
d) Tiền lương trả cho huấn luyện viên, vận động viên trong tháng được xác định bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này cộng với khoản tiền bù chênh lệch (nếu có) quy định tại điểm b và điểm c Khoản này. Trường hợp số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày thì được hưởng thêm tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 3 Điều này.
Ví dụ 1: Huấn luyện viên Nguyễn Văn A của Trung tâm Thể dục thể thao tỉnh T, từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 được xếp lương ngạch huấn luyện viên, hệ số lương 3,66 với mức lương hiện hưởng là 5.453.400 đồng/tháng (3,66 x 1.490.000 đồng). Huấn luyện viên Nguyễn Văn A được triệu tập tập trung cho đội tuyển quốc gia tại Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Hà Nội, thời gian tập trung tập huấn, thi đấu là 03 tháng, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. Số ngày tập huấn thực tế trong tháng 12 năm 2019 của huấn luyện viên Nguyễn Văn A là 27 ngày. Tiền lương của huấn luyện viên Nguyễn Văn A trong tháng 12 năm 2019 được xác định như sau:
Được hưởng nguyên tiền lương theo tháng do Trung tâm Thể dục thể thao tỉnh T trả là 5.453.400 đồng.
Mức tiền lương ngày của huấn luyện viên Nguyễn Văn A tháng 11 năm 2019 là 209.746 đồng/ngày (5.453.400 đồng/26 ngày) thấp hơn mức tiền lương ngày của chức danh huấn luyện viên đội tuyển quốc gia quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP là 165.254 đồng (375.000 đồng - 209.746 đồng). Theo đó, huấn luyện viên Nguyễn Văn A được hưởng khoản tiền bù chênh lệch theo số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng 12 năm 2019 là 4.461.858 đồng (165.254 đồng x 27 ngày).
Huấn luyện viên Nguyễn Văn A có 01 ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt 26 ngày, theo đó được hưởng bù thêm số tiền là 209.746 đồng (209.746 đồng x 01 ngày).
Tổng tiền lương tháng 12 năm 2019 của huấn luyện viên Nguyễn Văn A là 10.125.004 đồng (5.453.400 đồng + 4.461.858 đồng + 209.746 đồng). Ngoài ra, huấn luyện viên Nguyễn Văn A được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ nêu tại ví dụ 3 Khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
2. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm b, điểm c và điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP được hưởng tiền lương hoặc tiền hỗ trợ tương ứng với từng chức danh theo số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
Ví dụ 2: Vận động viên Trần Thị B được cơ quan có thẩm quyền triệu tập tập huấn, thi đấu cho đội tuyển trẻ của tỉnh trong thời gian 02 tháng, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019. Thời gian tập huấn, thi đấu thực tế trong tháng 12 năm 2019 của vận động viên Trần Thị B là 26 ngày. Tiền hỗ trợ của vận động viên Trần Thị B trong tháng 12 năm 2019 là 1.950.000 đồng (75.000 đồng/ngày x 26 ngày).
3. Huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có số ngày tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng vượt 26 ngày, thì ngoài tiền lương, tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ cho những ngày thực tế tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng. Khoản tiền hỗ trợ này bằng mức tiền lương hoặc tiền hỗ trợ theo ngày quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP nhân với 200% và nhân với số ngày thực tế vượt quá 26 ngày.
Ví dụ 3: Trường hợp huấn luyện viên Nguyễn Văn A tại ví dụ 1 có số ngày tập trung tập huấn, thi đấu thực tế trong tháng 12 năm 2019 là 27 ngày (vượt 01 ngày). Theo đó, huấn luyện viên Nguyễn Văn A được hưởng thêm khoản tiền hỗ trợ là 750.000 đồng (375.000 đồng/ngày x 200% x 01 ngày).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng; Điều 41.11.NĐ.3.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)
Điều 41.11.NĐ.3.4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
(Điều 4 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng làm việc tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này trước khi được triệu tập đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng lao động tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên thì tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.
Cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên có trách nhiệm định kỳ hàng tháng chuyển số tiền tương ứng thuộc trách nhiệm của cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên cho cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.
3. Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này trước khi được triệu tập không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiếp tục đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động tại cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.
Tiền lương tháng để đóng bảo hiểm cho các đối tượng này là tiền lương ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này nhân với 26 ngày.
4. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này được cơ quan sử dụng vận động viên mua bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức lương cơ sở trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; nếu trước khi được triệu tập chưa tham gia bảo hiểm y tế thì được cơ quan sử dụng vận động viên mua bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng; Điều 41.11.NĐ.3.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.4.8. Các chế độ khác; Điều 41.11.TT.48.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.48.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu)
Điều 41.11.TT.48.4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
(Điều 4 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2019)
1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP được cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
2. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng lao động tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
a) Cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên theo hợp đồng lao động tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên có trách nhiệm thông báo cho cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên về số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đối với huấn luyện viên, vận động viên và số tiền đóng thuộc trách nhiệm của huấn luyện viên, vận động viên để cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chuyển trả như sau:
Trường hợp thời gian tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng ít hơn hoặc bằng 50% số ngày làm việc bình thường của tháng theo hợp đồng lao động thì mức chuyển trả của cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên tính bằng 50% số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong tháng của cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên.
Trường hợp thời gian tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng nhiều hơn 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo hợp đồng lao động thì mức chuyển trả của cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên tính bằng số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong một tháng của cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên, cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên có trách nhiệm chuyển số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc trách nhiệm của mình; đồng thời trích từ tiền lương của huấn luyện viên, vận động viên số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của huấn luyện viên, vận động viên để chuyển cho cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên.
d) Thời gian, hình thức chuyển số tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm b, điểm c Khoản này do cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên thỏa thuận, nhưng phải bảo đảm việc tham gia đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm đối với vận động viên, huấn luyện viên theo quy định.
3. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu mà không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên có trách nhiệm giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho huấn luyện viên, vận động viên theo quy định của pháp luật.
4. Đối tượng vận động viên quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng)
Điều 41.11.NĐ.3.5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
(Điều 5 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:
a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;
c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng mức chênh lệch (nếu có) khi mức trợ cấp cho ngày nghỉ khám, chữa bệnh do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thấp hơn mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;
b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;
c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng 50% mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh.
3. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;
b) Được cơ quan sử dụng vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;
c) Được hưởng nguyên mức tiền hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng; Điều 41.11.NĐ.3.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.4.8. Các chế độ khác; Điều 41.11.TT.48.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.48.5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.)
Điều 41.11.TT.48.5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.
(Điều 5 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2019)
1. Huấn luyện viên, vận động viên ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thì được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
2. Huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thì được hưởng các chế độ như sau:
a) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên thực hiện các chế độ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên trả đủ tiền lương, tiền hỗ trợ quy định tại Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP khi phải nghỉ tập huấn, thi đấu trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
Trường hợp hết thời gian tập huấn, thi đấu mà huấn luyện viên, vận động viên vẫn phải tiếp tục nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh trong thời gian tập huấn, thi đấu thì cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên tiếp tục trả đủ tiền lương, tiền hỗ trợ quy định tại Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP cho huấn luyện viên, vận động viên cho đến khi điều trị ổn định, nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Cách tính tiền lương, tiền hỗ trợ trả cho huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian nghỉ điều trị phục hồi chức năng được thực hiện như trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu quy định tại Điều 3 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.6. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu)
Điều 41.11.NĐ.3.6. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
(Điều 6 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
1. Huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:
a) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên kịp thời sơ cứu, cấp cứu và tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu, điều trị;
b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định, gồm: thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không có trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với huấn luyện viên, vận động viên không tham gia bảo hiểm y tế;
c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên trả đủ tiền lương, tiền hỗ trợ theo quy định tại Điều 3 Nghị định này khi phải nghỉ tập huấn, thi đấu trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
d) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên bồi thường hoặc trợ cấp và giới thiệu giám định y khoa theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 38, Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 Nghị định này; được cơ quan sử dụng vận động viên hỗ trợ 01 lần bằng tiền bằng với mức hỗ trợ cho học sinh, sinh viên bị tai nạn lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này bị tai nạn lao động;
đ) Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Mục 3 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động như đối với lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ từ cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hoặc cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên nếu bị tai nạn lao động thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Huấn luyện viên, vận động viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc bị chết trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động khi tập huấn, thi đấu thì người lo mai táng được hưởng trợ cấp một lần bằng mười lần mức lương cơ sở và thân nhân của huấn luyện viên, vận động viên được hưởng hỗ trợ một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng mà huấn luyện viên, vận động viên bị chết do cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả.
4. Cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên có trách nhiệm trong việc khai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Chương III Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III KHAI BÁO, ĐIỀU TRA, BÁO CÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG, SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG NGHIÊM TRỌNG của Nghị định 39/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động ban hành ngày 15/05/2016; Mục 3 CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP; Điều 20.5.LQ.38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Điều 20.5.LQ.39. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động; Điều 20.5.LQ.40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động; Điều 20.5.NĐ.1.33. Hỗ trợ của cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề đối với học sinh, sinh viên bị tai nạn lao động trong thời gian thực hành; Điều 41.11.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng; Điều 41.11.NĐ.3.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu của Nghị định 152/2018/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu ban hành ngày 07/11/2018; Điều 41.11.NĐ.4.8. Các chế độ khác của Nghị định 36/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thao ban hành ngày 29/04/2019; Điều 41.11.TT.48.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.48.5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu. của Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu ban hành ngày 08/11/2019)
Điều 41.11.NĐ.3.7. Chế độ bảo hiểm đối với huấn luyện viên, vận động viên khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài
(Điều 7 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
Huấn luyện viên, vận động viên khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài được mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.8. Các chế độ khác)
Điều 41.11.NĐ.3.8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế
(Điều 8 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Môn thể thao nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định trên cơ sở các môn thể thao được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic, Đại hội thể thao châu Á và các giải thi đấu thể thao quốc tế khác.
2. Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á, Đông Nam Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng như sau:
a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc tế có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên;
b) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc tế có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau: dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên;
c) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40%.
6. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
7. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế dành cho người khuyết tật được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội thể thao vô địch trẻ người khuyết tật châu Á, Đông Nam Á, giải vô địch trẻ người khuyết tật thế giới, châu Á, Đông Nam Áđược hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản này.
Số lượng huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức thưởng tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế dành cho người khuyết tật được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Đối với các môn, nội dung thi mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên người khuyết tật bằng số lượng người nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản này.
Các môn thể thao nhóm I là các môn thể thao trong chương trình thi đấu của Đại hội thể thao người khuyết tật thế giới, các môn thể thao nhóm II là các môn còn lại.
8. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao dành cho học sinh, sinh viên thế giới, châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 30% mức thưởng quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 và 6 Điều này.
9. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên của ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.76. Khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp cho sự nghiệp thể dục, thể thao; Điều 41.11.NĐ.4.8. Các chế độ khác; Điều 41.11.TL.2.4. Mức chi)
Điều 41.11.NĐ.3.9. Kinh phí thực hiện
(Điều 9 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
1. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Nghị định này được bố trí trong dự toán ngân sách thể dục, thể thao hàng năm theo chế độ hiện hành của Nhà nước về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chi trả tiền lương, tiền hỗ trợ, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài, chi phí khám, chữa bệnh, tai nạn, tiền trợ cấp và tiền bồi thường theo quy định cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia đạt thành tích thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế;
b) Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chi trả tiền lương, tiền hỗ trợ, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài, chi phí khám, chữa bệnh, tai nạn, tiền trợ cấp và tiền bồi thường theo quy định cho huấn luyện viên, vận động viên thuộc bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý; chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao của bộ, ngành, tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
2. Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đảm bảo các chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc nội dung chi của từng quỹ quy định tại Nghị định này.
3. Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện các chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, đơn vị, cá nhân huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để bổ sung hỗ trợ, khuyến khích huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.
Điều 41.11.NĐ.4.3. Chăm sóc sức khỏe và chữa trị chấn thương
(Điều 3 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Đơn vị sử dụng vận động viên thể thao thành tích cao có trách nhiệm:
a) Kiểm tra sức khỏe ban đầu cho vận động viên ngay khi được tuyển chọn vào các cơ sở đào tạo và các đội tuyển thể thao;
b) Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho vận động viên ít nhất 2 lần/năm;
c) Kiểm tra sức khỏe cho vận động viên trước khi tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe của vận động viên quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Kiểm tra, đánh giá về trình độ thể lực;
b) Kiểm tra, đánh giá về hình thái;
c) Kiểm tra, đánh giá về tâm lý;
d) Kiểm tra, đánh giá về y sinh học.
3. Nội dung kiểm tra sức khỏe cho vận động viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Vận động viên thể thao thành tích cao được chăm sóc sức khỏe, hồi phục chức năng và chữa trị chấn thương tại các cơ sở y tế trong nước.
Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định cho vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập tập huấn tại các đội tuyển thể thao quốc gia chuẩn bị tham dự và có khả năng giành huy chương tại Đại hội thể thao châu Á (sau đây gọi là ASIAD), tham dự Đại hội thể thao Olympic (sau đây gọi là Olympic Games) và vận động viên tham dự Đại hội thể thao người khuyết tật thế giới (sau đây gọi là Paralympic Games) được chữa trị chấn thương ở nước ngoài.
(Điều 1 Quyết định số 44/2005/QĐ-UBTDTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2005, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 14 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015; Điều 24 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm y tế cho vận động viên các đội tuyển thể thao.
442005QĐUBTDTT Quy chế bảo đảm y tế VĐV.doc
Điều 41.11.NĐ.4.4. Chế độ dinh dưỡng đặc thù
(Điều 4 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Vận động viên thể thao thành tích cao được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù nhằm đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết cho khả năng hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao, gồm:
a) Bữa ăn hàng ngày;
b) Thực phẩm chức năng.
2. Huấn luyện viên thể thao thành tích cao được hưởng chế độ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Thời gian hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu của huấn luyện viên, vận động viên.
4. Huấn luyện viên và vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia để chuẩn bị tham dự Đại hội Thể thao Đông Nam Á (sau đây gọi là SEA Games), ASIAD và Olympic Games được hưởng chế độ dinh dưỡng cao hơn tối đa không quá 50% mức quy định tại khoản 1 Điều này trong thời gian không quá 90 ngày.
5. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia và có khả năng giành huy chương vàng tại ASIAD, giành huy chương vàng tại Đại hội thể thao Olympic trẻ (sau đây gọi là Youth Olympic Games), có khả năng đạt chuẩn tham dự Olympic Games và huấn luyện viên, vận động viên tham dự Paralympic Games được hưởng chế độ dinh dưỡng cao hơn không quá 100% mức quy định tại khoản 1 Điều này.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ quy định tại khoản này.
6. Vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia và có khả năng giành huy chương tại ASIAD, tham dự vòng loại và tham dự Olympic Games và vận động viên tham dự Paralympic Games được hưởng chế độ thực phẩm chức năng theo tính chất đặc thù của từng môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Huấn luyện viên, vận động viên khi tập huấn ở nước ngoài được hưởng chế độ bữa ăn hàng ngày theo thư mời hoặc hợp đồng ký kết giữa cơ quan quản lý vận động viên ở trong nước với cơ sở đào tạo ở nước ngoài.
8. Khi giá cả thị trường biến động bằng (=) hoặc lớn hơn (>) 10% theo công bố của Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất điều chỉnh mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng cho phù hợp.
9. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.63. Quyền và nghĩa vụ của học sinh trường năng khiếu thể thao)
Điều 41.11.TT.49.2. Nguồn kinh phí thực hiện
(Điều 2 Thông tư số 86/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Nguồn ngân sách nhà nước:
a) Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia, đội tuyển cấp ngành, đội tuyển trẻ cấp ngành, tham dự Paralympic Games;
b) Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển cấp tỉnh, đội tuyển trẻ cấp tỉnh.
2. Nhà nước khuyến khích các Liên đoàn, Hiệp hội Thể thao quốc gia, các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao.
Điều 41.11.TT.49.3. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng
(Điều 3 Thông tư số 86/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
1. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn:
a) Tập huấn ở trong nước: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền; mức chi cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày.
|
STT |
Đội tuyển |
Mức ăn hàng ngày |
|
1 |
Đội tuyển quốc gia |
320.000 |
|
2 |
Đội tuyển trẻ quốc gia |
320.000 |
|
3 |
Đội tuyển cấp tỉnh, ngành |
240.000 |
|
4 |
Đội tuyển trẻ cấp tỉnh, ngành |
200.000 |
b) Tập huấn ở nước ngoài: Huấn luyện viên, vận động viên khi tập trung tập huấn ở nước ngoài được hưởng chế độ bữa ăn hàng ngày theo thư mời hoặc hợp đồng ký kết giữa cơ quan quản lý vận động viên ở trong nước với cơ sở đào tạo ở nước ngoài.
2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian lập trung thi đấu:
a) Trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Khoản 2, 4, 5, 6, 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
|
STT |
Đội tuyển |
Mức ăn hàng ngày |
|
1 |
Đội tuyển trẻ quốc gia |
320.000 |
|
2 |
Đội tuyển cấp tỉnh, ngành |
320.000 |
|
3 |
Đội tuyển trẻ cấp tỉnh, ngành |
240.000 |
b) Trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Khoản 1, 3 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Thông tư này).
3. Mức chi đặc thù khác đối với huấn luyện viên, vận động viên:
a) Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia để chuẩn bị tham dự Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Đại hội thể thao châu Á và Đại hội thể thao Olympic được hưởng chế độ dinh dưỡng 480.000 đồng/người/ngày trong thời gian không quá 90 ngày;
b) Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia và có khả năng giành huy chương vàng tại Đại hội thể thao châu Á, giành huy chương vàng tại Đại hội thể thao Olympic trẻ, có khả năng đạt chuẩn tham dự Đại hội thể thao Olympic và huấn luyện viên, vận động viên tham dự Paralympic Games được hưởng chế độ dinh dưỡng 640.000 đồng/người/ngày;
c) Danh sách huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này theo quyết định của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch;
d) Trong thời gian hưởng mức chi đặc thù khác quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này, huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng mức chi chế độ dinh dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao)
Điều 41.11.TT.49.4. Kinh phí thực hiện chế độ thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao thành tích cao
(Điều 4 Thông tư số 86/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
Kinh phí thực hiện chế độ thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao cân đối trong dự toán chi thường xuyên - kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao được giao hàng năm của các đơn vị.
Chế độ thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia và có khả năng giành huy chương tại ASIAD, tham dự vòng loại và tham dự Olympic Games và vận động viên tham dự Paralympic Games thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 41.11.TT.49.5. Lập dự toán, chấp hành dự toán
(Điều 5 Thông tư số 86/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021)
Công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật. Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm về lập dự toán và hạch toán mục lục ngân sách như sau:
1. Lập dự toán:
Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch tập huấn, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, cơ quan trung ương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán chi thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
2. Khoản chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được hạch toán vào Mục 6400 - Các khoản thanh toán khác cho cá nhân thuộc Tiểu mục 6401 - Tiền ăn và chương, loại, khoản tương ứng theo quy định của mục lục ngân sách hiện hành.
Điều 41.11.NĐ.4.5. Bảo đảm học tập văn hóa, chính trị
(Điều 5 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Vận động viên đang học tập tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được triệu tập vào đội tuyển thể thao quốc gia, đội tuyển thể thao của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngành để tập huấn và thi đấu thì được cơ quan sử dụng vận động viên chi trả học phí theo quy định của pháp luật.
2. Vận động viên đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia hoặc quốc tế được xét đặc cách tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông nếu thời gian thi trùng với thời gian vận động viên tập huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại các giải thể thao quốc tế.
3. Cơ quan sử dụng vận động viên có trách nhiệm như sau:
a) Tổ chức học bổ sung kiến thức văn hóa cho vận động viên thể thao thành tích cao sau khi vận động viên tham dự tập huấn, thi đấu tại các giải thể thao trong nước và quốc tế; chi trả các khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức học bổ sung kiến thức văn hóa cho vận động viên;
b) Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền về truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc; thông tin, tuyên truyền về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong nước, thế giới và tình hình hoạt động của ngành cho huấn luyện viên, vận động viên;
c) Khuyến khích, tạo điều kiện cho huấn luyện viên, vận động viên học ngoại ngữ, tin học, tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và các hoạt động xã hội.
Điều 41.11.NĐ.4.6. Ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
(Điều 6 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển thể thao quốc gia đã tốt nghiệp trung học phổ thông, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu Olympic Games, Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, ASIAD, Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, SEA Games, Giải vô địch Đông Nam Á, Cúp Đông Nam Á được ưu tiên:
1. Tuyển thẳng trong tuyển sinh vào các ngành thể dục thể thao hoặc các chuyên ngành giáo dục thể chất của các trường đại học, cao đẳng.
2. Cử tham gia các khóa đào tạo huấn luyện viên, tham gia tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong nước và nước ngoài.
3. Xem xét miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của pháp luật.
Điều 41.11.NĐ.4.7. Ưu đãi về học nghề và giải quyết việc làm
(Điều 7 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Vận động viên đội tuyển thể thao quốc gia, đội tuyển thể thao ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi thôi làm vận động viên nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề thì được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
2. Vận động viên đạt huy chương tại Olympic Games, ASIAD, SEA Games được ưu tiên:
a) Xét tuyển đặc cách vào làm việc tại các cơ sở thể thao công lập phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;
b) Được cộng điểm ưu tiên trong tuyển dụng lao động tại các cơ sở thể thao khi có đủ trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng;
c) Trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 20.4.NĐ.5.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.NĐ.4.8. Các chế độ khác
(Điều 8 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Các chế độ về tiền lương; tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bảo hiểm khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài và tiền thưởng theo thành tích thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Điều 41.11.NĐ.3.5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.6. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Điều 41.11.NĐ.3.7. Chế độ bảo hiểm đối với huấn luyện viên, vận động viên khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài; Điều 41.11.NĐ.3.8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế)
Điều 41.11.TT.14.3. Giám định khoa học
(Điều 3 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Giám định khoa học đánh giá trình độ tập luyện thể thao của vận động viên (sau đây gọi là giám định khoa học) là việc sử dụng các phương pháp khoa học, kỹ thuật nghiệp vụ và các thiết bị đo lường để kiểm tra, đánh giá tổng hợp về trình độ tập luyện của vận động viên.
2. Hoạt động giám định khoa học thực hiện theo kế hoạch được Tổng cục Thể dục thể thao phê duyệt để phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên, nghiên cứu, ứng dụng giải pháp khoa học công nghệ vào quá trình đào tạo vận động viên và các hoạt động khác có liên quan đến thể dục thể thao.
3. Tổng cục Thể dục thể thao quyết định danh sách các vận động viên xuất sắc và danh sách các vận động viên chuẩn bị tham dự Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD) và Đại hội thể thao Thế giới (Olympic) để tiến hành giám định khoa học.
Điều 41.11.TT.14.4. Kiểm tra sức khỏe
(Điều 4 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Kiểm tra sức khỏe của vận động viên nhằm đánh giá sức khỏe và bệnh tật để xác định điều kiện tham gia tập luyện và thi đấu thể thao của vận động viên.
2. Việc kiểm tra sức khỏe được áp dụng cho các vận động viên thuộc các đội thao quốc gia; vận động viên thuộc các đội thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngành và các cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao.
Điều 41.11.TT.14.5. Hội đồng giám định
(Điều 5 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Việc giám định khoa học do Hội đồng giám định khoa học (sau đây gọi tắt là Hội đồng giám định) thực hiện.
2. Tổng cục Thể dục thể thao quyết định thành lập Hội đồng giám định bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên; quy định nhiệm vụ, thời gian và chế độ làm việc của Hội đồng giám định.
Tùy theo yêu cầu giám định, thành phần Hội đồng giám định bao gồm các nhà khoa học, bác sĩ, huấn luyện viên trưởng, các chuyên gia thể thao có trình độ chuyên môn phù hợp.
3. Hội đồng giám định hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai về kết quả giám định. Các thành viên của Hội đồng giám định thảo luận tập thể về vấn đề giám định, ý kiến của các thành viên phải được ghi đầy đủ trong biên bản cuộc họp của Hội đồng giám định.
4. Trách nhiệm của Hội đồng giám định:
a) Lựa chọn phương pháp cần thiết, phù hợp để tiến hành giám định khoa học đúng nội dung yêu cầu chuyên môn;
b) Các thành viên chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến giám định của mình và trách nhiệm tập thể về kết quả chung của Hội đồng giám định;
c) Giữ bí mật về kết quả giám định, thông tin và tài liệu giám định.
5. Viện Khoa học thể dục thể thao là thường trực của Hội đồng giám định có trách nhiệm:
a) Đề xuất danh sách thành viên Hội đồng giám định trình Tổng cục Thể dục thể thao xem xét, quyết định;
b) Xây dựng kế hoạch giám định khoa học trình Tổng cục Thể dục thể thao quyết định.
Điều 41.11.TT.14.6. Nội dung giám định khoa học
(Điều 6 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Kiểm tra, đánh giá thể lực, kỹ thuật theo các chỉ tiêu do Hội đồng giám định đề xuất trình Tổng cục Thể dục thể thao xem xét, quyết định.
2. Kiểm tra, đánh giá hình thái theo các chỉ tiêu được Hội đồng giám định lựa chọn trong các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kiểm tra, đánh giá y sinh học theo các chỉ tiêu được Hội đồng giám định lựa chọn trong các chỉ tiêu quy định Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Kiểm tra, đánh giá tâm lý theo các chỉ tiêu do Hội đồng giám định lựa chọn trong các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Kiểm tra sức khỏe theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
6. Kiểm tra doping: Việc kiểm tra doping thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao. Hội đồng giám định sử dụng kết quả kiểm tra doping nhằm phục vụ cho việc giám định khoa học đánh giá trình độ tập luyện thể thao của vận động viên.
03.2015.TTBVHTTDL giam dinh khoa học.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.14.9. Nội dung kiểm tra sức khỏe)
Điều 41.11.TT.14.7. Tổ chức thực hiện Giám định khoa học
(Điều 7 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Hoạt động giám định khoa học được thực hiện hàng năm trên cơ sở Kế hoạch giám định được Tổng cục Thể dục thể thao phê duyệt.
2. Hội đồng giám định triển khai thực hiện việc giám định như sau:
a) Lập đề cương giám định với các nội dung cơ bản sau: xác định các điều kiện chuyên môn, quy định của pháp luật liên quan dự kiến được áp dụng khi thực hiện giám định; thời gian dự kiến hoàn thành giám định; danh sách nhân sự thực hiện giám định, người được phân công chủ trì thực hiện giám định, thông tin về năng lực của các cá nhân thực hiện giám định;
b) Trường hợp cần thiết, Hội đồng giám định đề nghị về việc khảo sát đối tượng giám định để phục vụ công tác lập kế hoạch và thực hiện giám định;
c) Thu thập thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung cần giám định;
d) Thực hiện giám định;
đ) Xây dựng kết quả giám định.
3. Trong quá trình thực hiện, Hội đồng giám định phải ghi nhận đầy đủ, trung thực và kịp thời toàn bộ quá trình giám định bằng văn bản. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện phải được lưu trong Hồ sơ giám định.
4. Hội đồng giám định có quyền sử dụng kết quả thực nghiệm, xét nghiệm bổ sung hoặc kết luận chuyên môn do cá nhân, tổ chức khác có đủ điều kiện, năng lực phù hợp thực hiện nhằm phục vụ cho việc giám định.
Điều 41.11.TT.14.8. Kết quả giám định khoa học
(Điều 8 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Kết quả giám định khoa học của Hội đồng giám định phải được lập thành biên bản do Chủ tịch Hội đồng và các thành viên cùng ký. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản giám định, Hội đồng giám định có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Thể dục thể thao về kết quả giám định.
2. Trên cơ sở kết quả giám định khoa học, đối chiếu với các chỉ số giám định khoa học liền kề trước đó (nếu có), Hội đồng giám định báo cáo Tổng cục Thể dục thể thao để xem xét quyết định việc đào tạo, sử dụng vận động viên.
3. Hồ sơ giám định phải được lưu giữ tại Viện khoa học thể dục thể thao, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Viện Khoa học thể dục thể thao có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hồ sơ giám định theo chế độ “Mật”.
Điều 41.11.TT.14.9. Nội dung kiểm tra sức khỏe
(Điều 9 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Nội dung kiểm tra sức khỏe vận động viên: Vận động viên được kiểm tra sức khỏe theo nội dung ghi trong Giấy khám sức khỏe quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe.
2. Thời gian kiểm tra sức khỏe:
a) Kiểm tra sức khỏe theo kế hoạch hàng năm được căn cứ trên mục tiêu, kế hoạch huấn luyện.
b) Kiểm tra sức khỏe bổ sung thực hiện đối với việc tuyển chọn vận động viên mới, vận động viên bắt đầu tập luyện sau thời gian điều trị chấn thương, chuyển tuyến đào tạo và trường hợp do cơ sở đào tạo, huấn luyện yêu cầu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.14.6. Nội dung giám định khoa học)
Điều 41.11.TT.14.10. Cơ quan kiểm tra sức khỏe
(Điều 10 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
Cơ sở khám chữa bệnh đã được cấp giấy phép và có đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe thực hiện việc kiểm tra sức khỏe của vận động viên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐƯỢC PHÉP THỰC HIỆN KHÁM SỨC KHỎE; Chương III ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐƯỢC PHÉP THỰC HIỆN KHÁM SỨC KHỎE của Thông tư 14/2013/TT-BYT Hướng dẫn khám sức khỏe ban hành ngày 06/05/2013)
Điều 41.11.TT.14.11. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, huấn luyện
(Điều 11 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Việc kiểm tra sức khỏe của vận động viên do các cơ quan kiểm tra sức khỏe tiến hành theo quyết định của người đứng đầu cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra sức khỏe vận động viên, cơ sở đào tạo, huấn luyện có trách nhiệm:
a) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách vận động viên có đủ sức khỏe, trình độ tập luyện phù hợp với tuyến đào tạo, huấn luyện.
b) Lưu trữ kết quả kiểm tra, đánh giá sức khỏe theo quy định.
Điều 41.11.TT.14.12. Kinh phí thực hiện
(Điều 12 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Kinh phí giám định khoa học được bố trí trong ngân sách hàng năm của Tổng cục Thể dục thể thao.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao căn cứ vào quy định của Thông tư này và điều kiện của địa phương, đơn vị mình để quy định và áp dụng việc giám định khoa học đánh giá trình độ tập luyện thể thao cho các vận động viên do mình quản lý.
2. Kinh phí kiểm tra sức khỏe vận động viên do cơ quan trực tiếp đào tạo, huấn luyện quản lý vận động viên bố trí và thực hiện.
Điều 41.11.TT.51.3. Nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao
(Điều 3 Thông tư số 05/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2021)
Trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia được mua sắm từ nguồn ngân sách hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và nguồn kinh pht khác theo quy định của pháp luật.
Điều 41.11.TT.51.4. Tiêu chuẩn trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao
(Điều 4 Thông tư số 05/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2021)
Tiêu chuẩn trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
Điều 41.11.TT.51.5. Phân loại trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao
(Điều 5 Thông tư số 05/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2021)
Trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao bao gồm:
1. Trang thiết bị tập thể lực chung cho vận động viên đội tuyển quốc gia các môn thể thao;
2. Trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao chung cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia các môn thể thao;
3. Trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia từng môn thể thao.
Điều 41.11.TT.51.6. Định mức cấp phát trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao
(Điều 6 Thông tư số 05/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2021)
1. Định mức trang thiết bị tập thể lực chung cho vận động viên đội tuyển quốc gia các môn thể thao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao chung cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia các môn thể thao được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia từng môn thể thao được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Phụ lục I.doc
Phụ lục II.doc
Phụ lục III.doc
Điều 41.11.TT.51.7. Nguyên tắc, chế độ và thời gian cấp phát trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao
(Điều 7 Thông tư số 05/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2021)
1. Việc cấp phát trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia phải căn cứ theo định mức quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên được cấp phát theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và được cấp phát mới khi trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao đó thuộc trường hợp được thanh lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao có thời gian sử dụng dưới 01 (một) năm được cấp phát như sau:
a) Trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao được cấp phát 01 (một) lần trong năm: cấp phát khi vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia được tập trung tập huấn, thi đấu thể thao theo quyết định lần thứ nhất trong năm của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;
b) Trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao được cấp phát 02 (hai) lần trong năm:
- Cấp phát lần thứ nhất khi vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia được tập trung tập huấn, thi đấu thể thao theo quyết định lần thứ nhất trong năm của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;
- Cấp phát lần thứ hai khi vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia được tập trung tập huấn, thi đấu thể thao với tổng thời gian tập trung tập huấn trong năm từ 183 (một trăm tám mươi ba) ngày trở lên.
c) Trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao sử dụng và tiêu hao trong tháng được cấp phát hàng tháng cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia được tập trung tập huấn, thi đấu thể thao;
d) Trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao sử dụng và tiêu hao trong ngày được cấp phát hàng ngày cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia được tập trung tập huấn, thi đấu thể thao.
Phụ lục I.doc
Phụ lục III.doc
Điều 41.11.TT.51.8. Công tác xây dựng kế hoạch, lập dự toán
(Điều 8 Thông tư số 05/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2021)
1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch tập huấn, thi đấu thể thao được Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao phê duyệt, các đơn vị đào tạo, huấn luyện phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, lập dự toán chi tiết về việc mua sắm trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia tập trung tại đơn vị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước đã được phê duyệt, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Tổng cục Thể dục thể thao phân bổ, giao dự toán chi mua sắm trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho các đơn vị đào tạo, huấn luyện theo quy định.
Điều 41.11.LQ.33. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao
(Điều 33 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Huấn luyện viên thể thao thành tích cao có các quyền sau đây:
a) Được hưởng tiền lương và chế độ dinh dưỡng đặc thù theo quy định của pháp luật;
b) Được bảo đảm trang thiết bị huấn luyện;
c) Được thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong huấn luyện;
d) Được học tập chính trị và nâng cao trình độ chuyên môn;
đ) Được tham gia và hưởng các chế độ về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
e) Huấn luyện viên huấn luyện vận động viên đạt thành tích xuất sắc trong các giải thể thao quốc gia và quốc tế được hưởng chế độ ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chăm sóc sức khỏe, tiền thưởng và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
2. Huấn luyện viên thể thao thành tích cao có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuyển chọn vận động viên;
b) Quản lý, giáo dục vận động viên;
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình huấn luyện thể thao sau khi được cơ quan sử dụng vận động viên phê duyệt;
d) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho vận động viên trong tập luyện và thi đấu thể thao;
đ) Chấp hành luật thi đấu của môn thể thao và điều lệ giải thể thao.
3. Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, đ và e khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 90. Tiền lương của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012; Điều 41.11.LQ.38a. Thẩm quyền ban hành luật thi đấu của môn thể thao; Điều 41.11.LQ.39. Thẩm quyền ban hành điều lệ giải thể thao thành tích cao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 2.2.LQ.12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; Điều 13.2.LQ.60. Nhiệm vụ và quyền của người học của Luật 08/2012/QH13 Giáo dục đại học ban hành ngày 18/06/2012; Chương VI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP của Luật 38/2013/QH13 Việc làm ban hành ngày 16/11/2013; Điều 2.1.LQ.2. Đối tượng áp dụng; Điều 41.11.NĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 152/2018/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu ban hành ngày 07/11/2018)
Điều 41.11.LQ.34. Quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
(Điều 34 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Được bảo đảm an toàn trong quá trình làm nhiệm vụ.
2. Được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo quy định.
3. Được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.
4. Điều hành thi đấu theo quy định của luật thi đấu thể thao và điều lệ giải thể thao.
5. Trung thực, khách quan trong điều hành thi đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.15.23. Trách nhiệm của vận động viên)
Điều 41.11.LQ.35. Đội thể thao quốc gia, đoàn thể thao quốc gia
(Điều 35 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Đội thể thao quốc gia là tập thể cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên từng môn thể thao và nhân viên y tế được thành lập để tập huấn và thi đấu quốc tế.
2. Đoàn thể thao quốc gia gồm các đội thể thao quốc gia được thành lập để thi đấu tại các đại hội thể thao khu vực và thế giới.
3. Kinh phí tập huấn và thi đấu của đội thể thao quốc gia, đoàn thể thao quốc gia được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước, kinh phí do Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam, liên đoàn thể thao quốc gia, hiệp hội thể thao quốc gia (sau đây gọi chung là liên đoàn thể thao quốc gia) cấp và các nguồn thu hợp pháp khác.
4. Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý đoàn thể thao quốc gia; liên đoàn thể thao quốc gia chịu trách nhiệm quản lý đội thể thao quốc gia.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể thao quốc gia, đội thể thao quốc gia.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, chiến sỹ; Điều 41.11.LQ.69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia)
Điều 41.11.LQ.36. Tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia
(Điều 36 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Là công dân Việt Nam;
b) Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển;
c) Có phẩm chất đạo đức tốt.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương VI ỦY BAN Ô-LIM-PÍCH VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VỀ THỂ THAO của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 15.6.LQ.3. Giải thích từ ngữ)
Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao
(Điều 37 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam.
2. Đại hội thể thao toàn quốc.
3. Giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam.
4. Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao.
5. Giải thi đấu, trận thi đấu do liên đoàn thể thao quốc gia hoặc liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ chức.
6. Giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
7. Giải thi đấu, trận thi đấu thể thao thành tích cao khác do liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.38. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.39. Thẩm quyền ban hành điều lệ giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.40. Thủ tục đăng cai tổ chức giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.LQ.73. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 41.9.LQ.35. Quảng cáo trong chương trình văn hoá, thể thao; Điều 41.11.TL.2.1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao ban hành ngày 30/12/2011; Điều 41.11.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 09/2012/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUẦN CHÚNG ban hành ngày 19/11/2012; Điều 41.11.TT.12.3. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư của Thông tư 16/2014/TT-BVHTTDL Ban hành một số Biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao ban hành ngày 02/12/2014; Điều 41.11.TT.49.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 41.11.TT.49.3. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng của Thông tư 86/2020/TT-BTC Quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao ban hành ngày 26/10/2020)
Điều 41.11.LQ.38. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao
(Điều 38 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức các giải thể thao quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức các giải thể thao quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của các liên đoàn thể thao quốc gia.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức các giải thể thao sau đây:
a) Giải thể thao quy định tại khoản 5 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng cai tổ chức giải trong trường hợp chưa có liên đoàn thể thao quốc gia;
b) Giải thể thao quy định tại khoản 6 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Giải thể thao quy định tại khoản 7 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của Chủ tịch liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.5. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao; Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.40. Thủ tục đăng cai tổ chức giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.70. Liên đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.LQ.72. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương)
Điều 41.11.LQ.38a. Thẩm quyền ban hành luật thi đấu của môn thể thao
(Điều 38a Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia quyết định ban hành luật thi đấu của môn thể thao hoặc quyết định áp dụng luật thi đấu của môn thể thao do liên đoàn thể thao quốc tế ban hành.
2. Trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định ban hành luật thi đấu của môn thể thao hoặc quyết định áp dụng luật thi đấu của môn thể thao do liên đoàn thể thao quốc tế ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.32. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.33. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao)
Điều 41.11.LQ.39. Thẩm quyền ban hành điều lệ giải thể thao thành tích cao
(Điều 39 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 37 của Luật này được thực hiện theo quy định của các tổ chức thể thao quốc tế.
2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này.
3. Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 37 của Luật này.
Trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 37 của Luật này.
4. Chủ tịch liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 37 của Luật này.
Trường hợp chưa thành lập liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều lệ giải thể thao quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 37 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.32. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.33. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao)
Điều 41.11.LQ.40. Thủ tục đăng cai tổ chức giải thể thao thành tích cao
(Điều 40 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Tổ chức đề nghị đăng cai tổ chức giải thể thao thành tích cao nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử một bộ hồ sơ đăng cai tổ chức giải quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao.
2. Hồ sơ đăng cai tổ chức giải thể thao thành tích cao bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức giải thể thao, trong đó nêu rõ tên giải thi đấu, mục đích tổ chức, dự kiến thời gian, địa điểm, số lượng vận động viên tham gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn tài chính và các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn khi tổ chức giải;
b) Điều lệ giải thể thao;
c) Chương trình thi đấu.
3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người có thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật này quyết định tổ chức giải thể thao; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người có thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 37 của Luật này quyết định tổ chức giải thể thao; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.38. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao)
Điều 41.11.LQ.41. Công nhận thành tích thi đấu thể thao thành tích cao
(Điều 41 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
Liên đoàn thể thao quốc gia công nhận kỷ lục quốc gia các môn thể thao, kết quả thi đấu thể thao trong nước và quốc tế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.70. Liên đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia)
Điều 41.11.LQ.42. Đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao
(Điều 42 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao nhằm đánh giá trình độ chuyên môn của vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao.
2. Liên đoàn thể thao quốc gia công nhận đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia)
Điều 41.11.TT.52.2. Đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao
(Điều 2 Thông tư số 06/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2021)
Đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao gồm:
1. “Vận động viên kiện tướng”;
2. “Vận động viên cấp 1”;
3. “Vận động viên cấp 2”.
Điều 41.11.TT.52.3. Tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao
(Điều 3 Thông tư số 06/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2021)
1. Tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao gồm tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn chuyên môn.
2. Tiêu chuẩn chung:
a) Là công dân Việt Nam;
b) Có tư cách đạo đức tốt;
c) Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã được xóa án tích trong trường hợp bị kết tội theo bản án, quyết định của tòa án;
d) Không trong thời gian thi hành kỷ luật của liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, cơ quan quản lý vận động viên.
3. Tiêu chuẩn chuyên môn:
a) Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao từng môn thể thao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Vận động viên tham dự một trong các đại hội thể thao: Đại hội Olympic (Olympic), Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội Olympic trẻ (Olympic trẻ) được phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng”.
Phụ lục_kèm theo TT số 06_2021_TT-BVHTTDL.doc
Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao
(Điều 43 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn Việt Nam và phù hợp với quy định của các tổ chức thể thao quốc tế hoặc đạt tiêu chuẩn quốc tế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.TT.18.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.20.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.21.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.22.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.24.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.26.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.27.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.28.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.29.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.30.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.31.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.32.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.33.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.34.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.35.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.36.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.37.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.38.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.40.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.41.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.42.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.43.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.44.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.45.1. Phạm vi điều chỉnh)
THỂ THAO CHUYÊN NGHIỆP
Điều 41.11.LQ.44. Phát triển thể thao chuyên nghiệp
(Điều 44 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Thể thao chuyên nghiệp là hoạt động thể thao, trong đó huấn luyện viên, vận động viên lấy huấn luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao là nghề của mình.
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên và tổ chức thi đấu thể thao chuyên nghiệp.
3. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thể thao chuyên nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.52. Nhiệm vụ, quyền hạn của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp)
Điều 41.11.LQ.45. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên chuyên nghiệp
(Điều 45 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Vận động viên chuyên nghiệp phải ký hợp đồng lao động với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
2. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên chuyên nghiệp được thực hiện theo hợp đồng lao động đã ký với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
3. Hợp đồng lao động ký giữa vận động viên chuyên nghiệp với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và phù hợp với quy định của tổ chức thể thao quốc tế tương ứng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG; Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012; Điều 41.11.LQ.47. Chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.52. Nhiệm vụ, quyền hạn của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp)
Điều 41.11.LQ.46. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên chuyên nghiệp
(Điều 46 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Huấn luyện viên chuyên nghiệp phải ký hợp đồng lao động với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp hoặc liên đoàn thể thao quốc gia.
2. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên chuyên nghiệp được thực hiện theo hợp đồng lao động đã ký với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp hoặc với liên đoàn thể thao quốc gia.
3. Hợp đồng lao động ký giữa huấn luyện viên chuyên nghiệp với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp hoặc với liên đoàn thể thao quốc gia theo quy định của pháp luật về lao động và phù hợp với quy định của tổ chức thể thao quốc tế tương ứng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG; Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012; Điều 41.11.LQ.52. Nhiệm vụ, quyền hạn của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp)
Điều 41.11.LQ.47. Chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp
(Điều 47 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Việc chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp giữa hai câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trong nước được thực hiện bằng hợp đồng khi hợp đồng lao động của vận động viên chuyên nghiệp còn hiệu lực.
2. Việc chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp giữa câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp Việt Nam và câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định về chuyển nhượng của liên đoàn thể thao quốc tế.
3. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp do liên đoàn thể thao quốc gia quy định phù hợp với pháp luật Việt Nam và các quy định của liên đoàn thể thao quốc tế mà mình là thành viên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Chương III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012; Điều 41.11.LQ.45. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.48. Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp)
Điều 41.11.LQ.48. Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp
(Điều 48 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thông lệ quốc tế.
2. Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp do các bên thỏa thuận bằng văn bản, bao gồm những nội dung sau đây:
a) Đối tượng chuyển nhượng;
b) Các bên tham gia chuyển nhượng;
c) Hình thức và phạm vi chuyển nhượng;
d) Thời gian chuyển nhượng;
đ) Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán;
e) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;
g) Trách nhiệm và mức bồi thường của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;
h) Cơ quan giải quyết tranh chấp;
i) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.47. Chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp)
Điều 41.11.LQ.49. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
(Điều 49 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp là doanh nghiệp thực hiện đào tạo, huấn luyện vận động viên và tổ chức thi đấu thể thao chuyên nghiệp.
2. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp là thành viên của liên đoàn thể thao quốc gia.
3. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp phải tuân thủ các quy định của liên đoàn thể thao quốc gia và liên đoàn thể thao quốc tế khi tham gia thi đấu thể thao chuyên nghiệp do liên đoàn thể thao quốc gia hoặc liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.70. Liên đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.TT.3.1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh)
Điều 41.11.LQ.50. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
(Điều 50 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp bao gồm:
a) Có đội ngũ cán bộ, nhân viên thể thao đáp ứng yêu cầu của hoạt động thể thao chuyên nghiệp;
b) Có vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyện viên chuyên nghiệp;
c) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với hoạt động thể thao chuyên nghiệp.
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp của Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao ban hành ngày 20/07/2007; Điều 41.11.LQ.51. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 41.11.NĐ.4.9. Huấn luyện viên chuyên nghiệp
(Điều 9 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Huấn luyện viên chuyên nghiệp phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
1. Có bằng tốt nghiệp đại học thể dục thể thao chuyên ngành phù hợp với hoạt động của môn thể thao chuyên nghiệp và hoàn thành chương trình đào tạo huấn luyện viên chuyên nghiệp của liên đoàn thể thao quốc gia.
2. Có bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp do liên đoàn thể thao châu lục hoặc thế giới của môn thể thao chuyên nghiệp cấp.
3. Có bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp của nước ngoài được liên đoàn thể thao châu lục hoặc thế giới của môn thể thao chuyên nghiệp công nhận.
Điều 41.11.NĐ.4.10. Vận động viên chuyên nghiệp
(Điều 10 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Vận động viên chuyên nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có hợp đồng lao động với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
2. Được liên đoàn thể thao quốc gia công nhận là vận động viên chuyên nghiệp. Trường hợp vận động viên là người nước ngoài tham gia thi đấu thể thao chuyên nghiệp tại Việt Nam phải có chứng nhận chuyển nhượng quốc tế và Giấy phép lao động theo quy định pháp luật về lao động.
Điều 41.11.NĐ.4.11. Nhân viên y tế
(Điều 11 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Nhân viên y tế thường trực trong các buổi tập luyện và thi đấu thể thao chuyên nghiệp hoặc nhân viên y tế của cơ sở y tế mà câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp ký hợp đồng để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao chuyên nghiệp trong trường hợp cần thiết phải có trình độ chuyên môn từ cao đẳng y tế trở lên.
Điều 41.11.NĐ.4.12. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
(Điều 12 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao chuyên nghiệp phải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với quy định của các tổ chức thể thao chuyên nghiệp quốc tế.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 41.11.LQ.51. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
(Điều 51 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp; việc phá sản câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật phá sản.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
3. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp chỉ được kinh doanh hoạt động thể thao khi đã được cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định tại Điều 50 của Luật này.
4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 50 của Luật này.
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp theo quy định tại Điều 50 của Luật này và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp của Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao ban hành ngày 20/07/2007; Điều 41.11.LQ.50. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp của ; Điều 37.2.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.TT.12.3. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư của )
Điều 41.11.LQ.52. Nhiệm vụ, quyền hạn của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
(Điều 52 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Tham gia thi đấu giải thể thao chuyên nghiệp do liên đoàn thể thao quốc gia, liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức.
2. Đào tạo, huấn luyện vận động viên chuyên nghiệp.
3. Phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng năng khiếu thể thao.
4. Ký hợp đồng lao động với vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyện viên chuyên nghiệp.
5. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao.
6. Bảo đảm nguồn tài chính hoạt động của câu lạc bộ.
7. Được sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
8. Được hưởng chính sách ưu đãi trong sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị do Nhà nước quản lý.
9. Được Nhà nước tạo điều kiện để tăng nguồn thu hợp pháp.
10. Được tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN - Chương I - Phần HAI của Luật 50/2005/QH11 Sở hữu trí tuệ ban hành ngày 29/11/2005; Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ:; Điều 2. của Luật 36/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ban hành ngày 19/06/2009; Điều 41.11.LQ.44. Phát triển thể thao chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.45. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.46. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia; Chương XIII QUYỀN SỞ HỮU)
Điều 41.11.LQ.53. Quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp
(Điều 53 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Việc bảo hộ quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp được thực hiện theo pháp luật về dân sự và pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Liên đoàn thể thao quốc gia, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp là chủ sở hữu giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp do mình tổ chức.
3. Chủ sở hữu giải thể thao thành tích cao vàgiải thể thao chuyên nghiệp được chuyển nhượng quyền sở hữu đối với giải thể thao cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng do các bên thỏa thuận.
4. Chính phủ quy định chi tiết về quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN - Chương II - Phần HAI; Điều 16. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan; Điều 17. Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ của Luật 50/2005/QH11 Sở hữu trí tuệ ban hành ngày 29/11/2005; Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ: của Luật 36/2009/QH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ban hành ngày 19/06/2009; Điều 9.1.LQ.163. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản; Điều 9.1.LQ.222. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có được từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ; Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 41.11.NĐ.1.12. Quyền của chủ sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp
(Điều 12 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Liên đoàn thể thao quốc gia, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và các tổ chức, cá nhân tổ chức giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp có các quyền sau đây:
a) Định hình giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp trên bản ghi âm, ghi hình;
b) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình;
c) Phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp;
d) Phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.
2. Chủ sở hữu giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp được chuyển nhượng quyền sở hữu theo hợp đồng do các bên thoả thuận. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, hợp đồng chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về sở hữu trí tuệ.
3. Các trường hợp sử dụng giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp không phải xin phép, không phải trả tiền chủ sở hữu:
a) Trích dẫn không quá 10% thời gian mỗi cuộc thi đấu hoặc trận thi đấu nhằm mục đích cung cấp thông tin tuyên truyền;
b) Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc giảng dạy.
CƠ SỞ THỂ THAO
Điều 41.11.LQ.54. Loại hình cơ sở thể thao
(Điều 54 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Cơ sở thể thao bao gồm:
a) Trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao;
b) Trung tâm hoạt động thể thao;
c) Cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao;
d) Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp;
đ) Trường năng khiếu thể thao.
2.Các loại hình hoạt động của cơ sở thể thao bao gồm đơn vị sự nghiệp thể thao, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức khác kinh doanh hoạt động thể thao.
Điều 41.11.LQ.55. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp
(Điều 55 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp bao gồm:
a) Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao.
2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
b) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 41.11.NĐ.4.20. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện; Điều 41.11.TT.3.1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh; Điều 41.11.TT.12.3. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư)
Điều 41.11.NĐ.4.13. Nhân viên chuyên môn
(Điều 13 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:
1. Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
b) Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
c) Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Nhân viên cứu hộ.
3. Nhân viên y tế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.15. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; Điều 41.11.NĐ.4.16. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm của Nghị định 36/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thao ban hành ngày 29/04/2019; Điều 41.11.TT.10.8. Điều kiện về y tế của Thông tư 13/2013/TT-BVHTTDL Quy định một số nội dung quản lý tổ chức hoạt động thi đấu mô tô thể thao ban hành ngày 18/12/2013; Điều 41.11.TT.11.10. Điều kiện về y tế của Thông tư 14/2013/TT-BVHTTDL Quy định một số nội dung quản lý tổ chức hoạt động thi đấu xe đạp thể thao ban hành ngày 19/12/2013; Điều 41.11.TT.11.11. Điều kiện về trọng tài của ; Điều 41.11.TT.13.7. Điều kiện y tế, an toàn của Thông tư 22/2014/TT-BVHTTDL Quy định nội dung quản lý hoạt động tổ chức thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống ban hành ngày 15/12/2014; Điều 41.11.TT.13.8. Điều kiện về trọng tài của của Thông tư 22/2014/TT-BVHTTDL Quy định nội dung quản lý hoạt động tổ chức thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống ban hành ngày 15/12/2014; Điều 41.11.TT.53.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.TT.10.9. Điều kiện về nhân viên chuyên môn
(Điều 9 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Các giải thi đấu phải đảm bảo tối thiểu 10 trọng tài quốc gia và 12 trọng tài địa phương được Liên đoàn Xe đạp - Mô tô thể thao Việt Nam công nhận.
2. Địa điểm tổ chức thi đấu phải được đại diện kỹ thuật kiểm tra trước 03 ngày trước ngày thi đấu và trong suốt quá trình diễn ra giải đấu. Đại diện kỹ thuật có quyền dừng thi đấu nếu thấy không đảm bảo an toàn cho các thành viên tham gia.
Đại diện kỹ thuật do Liên đoàn Xe đạp - Mô tô thể thao Việt Nam quyết định.
Điều 41.11.TT.17.7. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 7 Thông tư số 11/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm tối thiểu 2,5m2/01 người.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 người trong một giờ học.
Điều 41.11.TT.19.5. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 20 người trong một buổi tập.
Điều 41.11.TT.20.5. Mật độ tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m2/01 võ sinh.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ sinh/buổi tập.
Điều 41.11.TT.21.5. Mật độ tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m2 /01 võ sinh.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 võ sinh/buổi tập.
Điều 41.11.TT.22.5. Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện và cứu hộ
(Điều 5 Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2018)
1. Mật độ tập luyện phải bảo đảm ít nhất 01 người/01m2 ở khu vực nước nông (độ sâu dưới 01m) hoặc 01 người/02m2 ở khu vực nước sâu (độ sâu từ 01m trở lên).
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện chỉ được hướng dẫn không quá 30 người hoặc không quá 20 người đối với trẻ em dưới 10 tuổi trong một buổi tập.
3. Phải bảo đảm có nhân viên cứu hộ thường trực khi có người tham gia tập luyện và thi đấu. Số lượng nhân viên cứu hộ phải đảm bảo ít nhất 200m2 mặt nước bể bơi/01 nhân viên, trường hợp có đông người tham gia tập luyện phải đảm bảo ít nhất 50 người bơi/01 nhân viên trong cùng một thời điểm.
Điều 41.11.TT.24.5. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người trong một buổi tập.
Điều 41.11.TT.25.6. Tần suất bay và mật độ hướng dẫn
(Điều 6 Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Khoảng thời gian cất cánh giữa các lượt bay tối thiểu là 90 giây.
2. Mật độ hướng dẫn tập luyện
a) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn phải bảo đảm:
- Hướng dẫn không quá 05 người trong một giờ học;
- Bay kèm không quá 01 người/1 lượt bay.
b) Một người tập bay không quá 2 chuyến/một ban bay.
Điều 41.11.TT.26.6. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 6 Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 02 m2/01 người.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 35 người/01buổi tập.
Điều 41.11.TT.27.5. Mật độ tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2018)
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 02m2 /01 người tập.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người trong một buổi tập.
Điều 41.11.TT.28.5. Mật độ tập luyện.
(Điều 5 Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m2/01người.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 võ sinh trong một buổi tập.
Điều 41.11.TT.29.6. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 6 Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
Mỗi người hướng dẫn tập luyện chỉ được hướng dẫn không quá 70 người trong một buổi tập.
Điều 41.11.TT.30.5. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2018)
Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người/01 nội dung tập luyện.
Điều 41.11.TT.31.5. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/03/2018)
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm tối thiểu 2m2/01 người tập.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người trong một giờ học.
Điều 41.11.TT.32.5. Mật độ tập luyện.
(Điều 5 Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2018)
1. Mật độ tập luyện bảo đảm ít nhất 02m2/01người.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 võ sinh trong một buổi tập.
Điều 41.11.TT.33.5. Mật độ tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2018)
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất là 2,5m2/01 người tập.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 40 người trong một buổi tập.
Điều 41.11.TT.34.5. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2018)
Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 01 người trong một lần tập.
Điều 41.11.TT.35.5. Mật độ tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
Mật độ tập luyện trên sân bóng đá bảo đảm ít nhất 25m2/người tập.
Điều 41.11.TT.36.5. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 12 người trong 01 buổi tập.
Điều 41.11.TT.37.5. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Mật độ tập luyện trên sân bảo đảm ít nhất 05m2/01 người tập.
2. Mỗi hướng dẫn viên hướng dẫn không quá 20 người trong một buổi tập.
Điều 41.11.TT.38.5. Bảo đảm an toàn
(Điều 5 Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Khi có người lặn dưới biển, phương tiện thủy nội địa tổ chức hoạt động lặn biển phải treo cờ hiệu để báo hiệu đảm bảo an toàn cho người lặn biển.
2. Người hướng dẫn tập luyện phải hướng dẫn người lặn biển biết cách thức sử dụng bình khí, các thiết bị lặn, sử dụng phao cứu sinh và cách thức lặn.
3. Người lặn biển có trách nhiệm khai báo tình trạng sức khỏe theo quy định của cơ sở thể thao và chịu trách nhiệm về khai báo của mình.
Điều 41.11.TT.38.6. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 6 Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 01 người lặn biển trong một lần lặn.
Điều 41.11.TT.40.5. Mật độ tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
1. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 20 người trong một buổi tập.
2. Mật độ tập luyện phải bảo đảm ít nhất 10m2/1 người.
Điều 41.11.TT.41.7. Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện và cứu hộ
(Điều 7 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
1. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 15 người trong 01 giờ học.
2. Có nhân viên cứu hộ thường trực, bảo đảm 15 người tập có 01 nhân viên cứu hộ.
Điều 41.11.TT.42.5. Mật độ tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 29/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 3m2/01 võ sinh.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 võ sinh/buổi tập.
Điều 41.11.TT.43.5. Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 31/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2018)
1. Mật độ tập luyện trên vị trí bắn bảo đảm ít nhất 01người/01m2.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 10 người/buổi.
Điều 41.11.TT.44.5. Mật độ hướng dẫn tập luyện
(Điều 5 Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)
1. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người trong một buổi tập.
2. Mật độ tập luyện được bảo đảm ít nhất 10m2/người.
Điều 41.11.TT.53.3. Nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn thể thao
(Điều 3 Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2021)
1. Nội dung tập huấn chuyên môn thể thao bao gồm:
a) Quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về Thể dục thể thao; kiến thức cơ bản của pháp luật có liên quan đến môn thể thao tập huấn;
b) Các nguyên tắc huấn luyện thể thao;
c) Các kỹ thuật cơ bản của môn thể thao;
d) Luật thi đấu, các phương pháp huấn luyện và tổ chức thi đấu của môn thể thao;
đ) Những kiến thức cơ bản về bảo đảm an toàn, vệ sinh, chăm sóc y tế, dinh dưỡng cho người tham gia tập luyện môn thể thao;
e) Phương pháp cứu hộ (đối với các hoạt động thể thao dưới nước, hoạt động thể thao mạo hiểm);
g) Các nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả tập huấn.
2. Chương trình tập huấn:
a) Tổng cục Thể dục thể thao xây dựng chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện của từng môn thể thao và yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với giảng viên trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.
b) Căn cứ chương trình tập huấn chuyên môn đã được ban hành, cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn xây dựng tài liệu tập huấn. Tài liệu tập huấn phải được bổ sung, cập nhật thường xuyên để bảo đảm phù hợp quy định và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
c) Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc xây dựng tài liệu của các lớp tập huấn.
Điều 41.11.TT.53.4. Cơ quan tổ chức tập huấn chuyên môn thể thao
(Điều 4 Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2021)
1. Cơ quan tổ chức tập huấn chuyên môn thể thao gồm:
a) Tổng cục Thể dục thể thao;
b) Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia của môn thể thao;
c) Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cơ quan tổ chức tập huấn chuyên môn thể thao có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch tập huấn cho người hướng dẫn tập luyện thể thao;
b) Tổ chức xây dựng tài liệu tập huấn phù hợp với chương trình tập huấn chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
c) Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập huấn chuyên môn;
d) Bảo đảm giảng viên đáp ứng yêu cầu trình độ chuyên môn theo quy định;
đ) Tổ chức tập huấn, kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn của học viên;
e) Tổng hợp kết quả tập huấn và công nhận kết quả tập huấn của học viên.
Điều 41.11.TT.53.5. Chứng nhận tập huấn chuyên môn thể thao
(Điều 5 Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2021)
1. Thủ trưởng cơ quan tổ chức tập huấn chuyên môn thể thao quyết định công nhận kết quả và danh sách cá nhân được chứng nhận tập huấn chuyên môn thể thao cho người hướng dẫn tập luyện thể thao. Mẫu Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn thể thao thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn thể thao bị mất hoặc hỏng thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn có trách nhiệm kiểm tra và chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Phụ lục_ban hành kèm theo TT so 07_2021_TT-BVHTTDL.doc
Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
(Điều 14 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 41.11.NĐ.4.15. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; Điều 41.11.NĐ.4.16. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm của Nghị định 36/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thao ban hành ngày 29/04/2019; Điều 41.11.NĐ.4.17. Điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước của ; Điều 41.11.TT.11.3. Hướng dẫn kỹ thuật; Điều 41.11.TT.11.4. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu; Điều 41.11.TT.11.5. Đường đua Xe đạp đường trường; Điều 41.11.TT.11.6. Đường đua Xe đạp địa hình; Điều 41.11.TT.11.7. Sân đua Xe đạp lòng chảo; Điều 41.11.TT.11.8. Sân đua Xe đạp vượt chướng ngại vật (BMX); Điều 41.11.TT.11.9. Điều kiện về trang thiết bị; Điều 41.11.TT.11.10. Điều kiện về y tế của Thông tư 14/2013/TT-BVHTTDL Quy định một số nội dung quản lý tổ chức hoạt động thi đấu xe đạp thể thao ban hành ngày 19/12/2013)
Điều 41.11.TT.10.3. Hướng dẫn kỹ thuật
(Điều 3 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức giải thi đấu Mô tô thể thao phải xây dựng Hướng dẫn kỹ thuật quy định rõ sơ đồ và chi tiết kỹ thuật sân thi đấu.
2. Tổ chức, cá nhân đứng ra chức giải thi đấu Mô tô thể thao có trách nhiệm gửi Hướng dẫn kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân tham gia điều hành, thi đấu giải. Thời gian gửi Hướng dẫn kỹ thuật ít nhất 30 ngày trước ngày khai mạc giải.
Điều 41.11.TT.10.4. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Có sân đua phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu theo quy định tại các Điều 5 và 6 của Thông tư này.
2. Địa điểm tổ chức thi đấu phải có khu vực khởi động, khu vực vệ sinh, thay đồ, để xe.
3. Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại các khu vực thi đấu và địa điểm tổ chức các buổi lễ chính thức theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.10.5. Sân thi đấu Mô tô trong sân; Điều 41.11.TT.10.6. Sân thi đấu Mô tô địa hình)
Điều 41.11.TT.10.5. Sân thi đấu Mô tô trong sân
(Điều 5 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Đường đua có chiều dài từ 400m đến 500m (đo từ mép trong của đường đua); mặt sân được làm bằng nhựa asphant hoặc bằng đất, bằng phẳng và có chiều rộng tối thiểu là 5m; trường hợp có nhiều hơn 4 vận động viên thi đấu một lượt thì chiều rộng đường đua tối thiểu là 6m.
2. Khu vực an toàn ở hai bên đường đua có chiều rộng tối thiểu là 4m, bề mặt được làm bằng chất liệu mềm hoặc được rải sỏi để giảm lực ma sát và tránh va chạm giữa vận động viên.
3. Phía ngoài khu vực an toàn có hàng rào ngăn cách sân đua với khán giả. Chiều cao của hàng rào tối thiểu là 3m, được làm bằng chất liệu mềm, chắc và có màu sắc tương phản với đường đua.
4. Hàng rào được gắn các thiết bị bảo hiểm làm bằng chất liệu cao su, mút hoặc cỏ khô, có chiều cao tối thiểu là 1m, chiều rộng tối thiểu là 0,5m, dày tối thiểu là 0,5m. Khoảng cách tối đa giữa các thiết bị bảo hiểm là 0,5m.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.10.4. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu)
Điều 41.11.TT.10.6. Sân thi đấu Mô tô địa hình
(Điều 6 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Đường đua có chiều dài tối thiểu là 800m, chiều rộng tối thiểu là 6m, gồm các phần đường thẳng và các khúc cua. Mặt đường đua được làm bằng đất, sỏi hoặc cát theo yêu cầu kỹ thuật và tốc độ thi đấu.
2. Khu vực xuất phát có chiều rộng tối thiểu là 10m, được chia thành các làn riêng cho từng vận động viên.
3. Có khu vực chuẩn bị cho vận động viên ở gần khu vực xuất phát.
4. Phần đường thẳng sau khi xuất phát có chiều dài tối thiểu là 50m.
5. Có nhiều loại chướng ngại vật đặt trên đường đua với các yêu cầu kỹ thuật khác nhau.
6. Đường đua phải được đánh dấu, dễ phân biệt.
7. Khu vực an toàn ngăn cách giữa khán giả với đường đua rộng tối thiểu là 8m. Hàng rào được đặt ở mép ngoài của khu vực an toàn, có chiều cao tối thiểu là 2m, được làm bằng chất liệu mềm và chắc chắn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.10.4. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu)
Điều 41.11.TT.10.7. Điều kiện về trang thiết bị
(Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Có thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải đấu.
2. Bố trí tối thiểu 04 máy quay phim ghi lại toàn bộ quá trình thi đấu.
3. Có các bảng báo hiệu theo quy định của Luật thi đấu Mô tô thể thao, Điều lệ giải, Quy chế thi đấu Mô tô thể thao.
4. Có các trang thiết bị phục vụ bộ phận trọng tài điều hành cuộc đua gồm: cờ, còi, bảng báo vòng, băng xuất phát, băng đích, thiết bị kiểm tra an toàn và dung tích của xe.
5. Trường hợp có sử dụng cửa xuất phát thì cửa xuất phát phải có chiều cao tối thiểu 50cm với độ dốc không lớn hơn 90 độ (90o), thiết kế để giữ được bánh xe của vận động viên.
Điều 41.11.TT.10.8. Điều kiện về y tế
(Điều 8 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Các vận động viên tham dự thi đấu phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe thi đấu của bệnh viện đa khoa cấp tỉnh trở lên theo quy định của Điều lệ giải.
2. Các vận động viên phải có bảo hiểm tai nạn trong quá trình tham dự giải.
3. Có tối thiểu 02 tổ y tế. Mỗi tổ y tế phải có 01 xe cứu thương, 02 bác sỹ và 06 y tá với đủ cơ số thuốc và dụng cụ sơ cứu ban đầu.
4. Phối hợp với các bệnh viện gần nhất để xử lý cấp cứu khi cần thiết.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.13. Nhân viên chuyên môn)
Điều 41.11.TT.11.3. Hướng dẫn kỹ thuật
(Điều 3 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức giải thi đấu Xe đạp thể thao phải xây dựng Hướng dẫn kỹ thuật. Hướng dẫn kỹ thuật gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Sơ đồ kèm theo mặt cắt của đường đua có đánh dấu các điểm quan trọng trên đường đua;
b) Bản đồ chi tiết khu vực xuất phát, đích hoặc khu vực thi đấu.
2. Tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức giải thi đấu Xe đạp thể thao có trách nhiệm gửi Hướng dẫn kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân tham gia điều hành, thi đấu giải. Thời gian gửi Hướng dẫn kỹ thuật ít nhất 30 ngày trước ngày khai mạc giải.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị)
Điều 41.11.TT.11.4. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Có đường đua, sân đua phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 của Thông tư này.
2. Địa điểm tổ chức thi đấu phải có khu vực khởi động, khu vực vệ sinh, thay đồ, để xe.
3. Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại các địa điểm thi đấu và địa điểm tổ chức các buổi lễ chính thức theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị)
Điều 41.11.TT.11.5. Đường đua Xe đạp đường trường
(Điều 5 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Có các biển chỉ dẫn thông báo hướng, địa điểm, cự ly thi đấu, khoảng cách đến các điểm quan trọng: đích đến, điểm giải thưởng dọc đường, khu vực tiếp tế, đỉnh núi, đoạn đường xấu, đường hẹp, khu đông dân cư, cầu.
2. Đánh dấu và báo hiệu các chướng ngại vật trên đường đua.
3. Có hàng rào bảo vệ khu vực trước đích 300m và sau đích 100m.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị)
Điều 41.11.TT.11.6. Đường đua Xe đạp địa hình
(Điều 6 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Có các bảng báo hiệu đánh dấu đường đua theo quy định của Luật thi đấu Xe đạp thể thao.
2. Đánh dấu và báo hiệu các chướng ngại vật trên đường đua.
3. Đặt các vật liệu mềm hoặc đệm tại các khu vực có thể gây nguy hiểm cho vận động viên.
4. Có lưới hoặc hàng rào bảo vệ tại các khu vực nguy hiểm: vực, dốc đứng.
5. Khu vực an toàn ngăn cách giữa khán giả với đường đua rộng tối thiểu 2m và phải có hàng rào bảo vệ.
6. Có hàng rào bảo vệ khu vực trước đích 100m và sau đích 50m.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị)
Điều 41.11.TT.11.7. Sân đua Xe đạp lòng chảo
(Điều 7 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Sân đua trong nhà: Mặt sân được làm bằng gỗ, bằng phẳng và nhẵn. Đường đua có chiều rộng tối thiểu là 5m.
2. Sân đua ngoài trời: Mặt sân được làm bằng gỗ hoặc bê tông, bằng phẳng và nhẵn. Đường đua có chiều rộng tối thiểu là 5m.
3. Hành lang an toàn phía trong của đường đua có chiều rộng tối thiểu là 2,5m đối với sân đua có chiều dài ngắn hơn 250m, tối thiểu là 4m đối với sân đua có chiều dài từ 250m trở lên.
4. Mép ngoài của đường đua có hàng rào an toàn bao quanh. Chiều cao của hàng rào tối thiểu là 0,9m, không có những phần lồi ra, mầu sắc tương phản so với mầu sắc của đường đua.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị)
Điều 41.11.TT.11.8. Sân đua Xe đạp vượt chướng ngại vật (BMX)
(Điều 8 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Chiều dài đường đua từ 300m đến 400m (đo từ tâm đường đua), chiều rộng tối thiểu là 5m bao gồm các đoạn đường thẳng và các khúc cua nghiêng tạo thành đường đua.
2. Khu vực xuất phát được thiết kế cao hơn so với đường đua, có chiều rộng tối thiểu là 10m và chiều cao tối thiểu là 1,5m. Đoạn đường xuất phát có các làn đường xuất phát riêng.
3. Cửa xuất phát có chiều cao tối thiểu 0,5m với độ dốc không quá 90 độ (90o). Cửa xuất phát được thiết kế để có thể đỡ được bánh xe của vận động viên.
4. Mép ngoài của đường đua được sơn màu trắng. Hàng rào ngăn cách đường đua và khán giả được đặt cách đường đua tối thiểu là 2m, được làm bằng nhựa hoặc chất liệu có khả năng hấp thụ lực va đập từ vận động viên và xe thi đấu.
5. Có đoạn đường thẳng sau vạch đích để các vận động viên giảm tốc độ và dừng xe.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị)
Điều 41.11.TT.11.9. Điều kiện về trang thiết bị
(Điều 9 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Có thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải đấu.
2. Có máy quay phim ghi lại quá trình thi đấu.
3. Có phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức, điều hành và các đội trong quá trình thi đấu.
4. Có các trang thiết bị phục vụ bộ phận trọng tài điều hành giải và hướng dẫn đoàn đua gồm: cờ, chuông, còi, bảng báo giờ, báo vòng, băng xuất phát, băng đích, thiết bị kiểm tra độ an toàn, kích thước và trọng lượng của xe thi đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị)
Điều 41.11.TT.11.10. Điều kiện về y tế
(Điều 10 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Vận động viên tham dự thi đấu phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe thi đấu thể thao của bệnh viện đa khoa từ cấp tỉnh trở lên theo quy định của Điều lệ giải.
2. Điểm cấp cứu có tối thiểu 01 xe cứu thương, 01 bác sỹ và 06 y tá.
3. Có đủ cơ số thuốc và dụng cụ để sơ cứu ban đầu.
4. Đối với các cuộc đua Xe đạp địa hình, phải bố trí điểm cấp cứu tại các khu vực nguy hiểm trên đường đua; đảm bảo thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.13. Nhân viên chuyên môn; Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị)
Điều 41.11.TT.13.3. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu
(Điều 3 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Địa điểm tổ chức thi đấu được thực hiện theo quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Thông tư này.
2. Có khu vực lắp ráp, sửa chữa thuyền, khu vực khởi động trên cạn, khu vực vệ sinh, thay đồ, để xe.
3. Có sơ đồ và chỉ dẫn chi tiết về quy tắc giao thông trên đường đua, khu vực khởi động, thả lỏng theo quy định của luật thi đấu.
4. Có cầu hoặc bến lên, xuống thuyền kèm theo biển chỉ dẫn.
5. Khu vực neo đậu xuồng máy chuyên dụng và xuồng cứu hộ chuyên dụng được bố trí cách xa khu vực bến lên xuống thuyền của vận động viên ít nhất 20m.
6. Có hàng rào bảo vệ trên cạn tại khu vực trước vạch đích 200m, sau vạch đích 50m.
7. Hàng rào ngăn cách đường đua và khán giả được đặt cách mép nước ít nhất là 02m.
8. Điều kiện mặt nước: Khu vực thi đấu có mặt nước phẳng với điều kiện dòng chảy không lớn hơn 0,2m/giây.
9. Đối với những giải thi đấu tổ chức trên sông, trên biển phải có phao báo hiệu an toàn cách khu vực thi đấu ít nhất 150m; đường kính của mỗi quả phao không nhỏ hơn 45cm, phao có màu vàng hoặc màu đỏ.
10. Đối với các giải thi đấu thể thao thành tích cao, ranh giới giữa các làn đua trên đường đua phải được ngăn cách bởi hàng phao nổi thẳng hàng trên suốt làn đua. Quả phao có mầu vàng và đỏ được cấu tạo bằng vật liệu mềm, đàn hồi; đường kính của mỗi quả phao là 15cm, khoảng cách giữa các quả phao theo quy định của luật thi đấu.
11. Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.13.4. Điều kiện về đường đua thuyền Rowing; Điều 41.11.TT.13.5. Điều kiện về đường đua Canoe và Thuyền truyền thống; Điều 41.11.TT.13.6. Điều kiện về trang thiết bị; Điều 41.11.TT.13.7. Điều kiện y tế, an toàn; Điều 41.11.TT.13.8. Điều kiện về trọng tài)
Điều 41.11.TT.13.4. Điều kiện về đường đua thuyền Rowing
(Điều 4 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Đường đua thuyền Rowing có chiều dài 2.150m thẳng theo một hướng, chiều rộng không nhỏ hơn 108m.
2. Độ sâu tối thiểu của khu vực thi đấu không nhỏ hơn 3,0m.
3. Kết cấu và cách lắp đặt trang thiết bị trên đường đua theo quy định cụ thể của Liên đoàn Rowing quốc tế (FISA).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.13.3. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu)
Điều 41.11.TT.13.5. Điều kiện về đường đua Canoe và Thuyền truyền thống
(Điều 5 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Đường đua với các cự ly thi đấu 1000m, 500m và 200m:
a) Chiều dài của đường đua là 1.200m thẳng theo một hướng, chiều rộng không nhỏ hơn 81m.
b) Độ sâu của khu vực thi đấu không nhỏ hơn 2,0m.
c) Kết cấu và cách lắp đặt các trang thiết bị trên đường đua theo quy định cụ thể của Liên đoàn Canoe quốc tế (ICF).
2. Đường đua cho các cự ly thi đấu lớn hơn 1000m:
a) Chiều dài, độ sâu của khu vực thi đấu, kết cấu và cách lắp đặt trang thiết bị trên đường đua được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 điều này.
b) Phải bố trí các điểm quay đầu: Bán kính của mỗi điểm quay đầu không nhỏ hơn 31,5m, chiều rộng của khu vực quay đầu không nhỏ hơn 63m; mỗi điểm quay đầu được đánh dấu bằng 06 lá cờ hiệu theo quy định của Liên đoàn Canoe quốc tế (ICF).
c) Vạch xuất phát đồng thời là vạch đích.
3. Đối với các giải thi đấu thể thao quần chúng: số làn đua, độ dài của đường đua thực hiện theo quy định của Điều lệ giải.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.13.3. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu)
Điều 41.11.TT.13.6. Điều kiện về trang thiết bị
(Điều 6 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Có ít nhất 04 chiếc xuồng máy chuyên dụng phục vụ Trọng tài, Ban tổ chức điều hành giải.
2. Có thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải đấu.
3. Có ít nhất 03 máy quay để ghi hình đích, dóng hàng xuất phát và diễn biến trên đường đua;
4. Các trang thiết bị điều hành khác theo quy định của luật thi đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.13.3. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu)
Điều 41.11.TT.13.7. Điều kiện y tế, an toàn
(Điều 7 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Vận động viên tham dự thi đấu phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe thi đấu thể thao của cơ sở khám chữa bệnh đã được cấp giấy phép và có đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 6 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn khám sức khỏe trong thời hạn 60 ngày tính đến ngày khai mạc giải.
2. Có ít nhất 01 xe cứu thương, 01 bác sỹ và 03 y tá; có đủ cơ số thuốc và dụng cụ để sơ cứu ban đầu.
3. Có ít nhất 02 xuồng cứu hộ chuyên dụng, mỗi xuồng có ít nhất 05 phao cứu sinh và 02 nhân viên cứu hộ (không kể người lái xuồng).
4. Thành viên Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên phục vụ cuộc thi đấu khi xuống nước phải mặc áo phao cứu sinh.
5. Nhân viên lái xuồng máy phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa. Nhân viên cứu hộ phải có chứng nhận cứu hộ do Liên đoàn Đua thuyền Việt Nam hoặc sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp.
6. Đối với các giải thi đấu thể thao quần chúng: vận động viên xuống thuyền thi đấu phải mặc áo phao cứu sinh.
7. Nghiêm cấm tổ chức thi đấu trong điều kiện thời tiết bất lợi, không đảm bảo an toàn đối với tính mạng, sức khỏe của các thành viên tham gia thi đấu và điều hành giải đấu.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.13. Nhân viên chuyên môn; Điều 41.11.TT.13.3. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu của Thông tư 22/2014/TT-BVHTTDL Quy định nội dung quản lý hoạt động tổ chức thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống ban hành ngày 15/12/2014)
Điều 41.11.TT.16.3. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu
(Điều 3 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Có đường đua phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Địa điểm tổ chức thi đấu phải có khu vực kiểm tra xe, đỗ xe, sửa chữa xe, nhà vệ sinh.
3. Có sơ đồ mặt cắt đường đua đánh dấu các điểm quan trọng trên đường đua; chỉ dẫn chi tiết về các quy tắc giao thông trên đường đua; bản đồ chi tiết khu vực xuất phát, khu vực đích, khu vực thi đấu.
4. Hàng rào bảo vệ khu vực trước vạch đích và sau vạch đích.
5. Hàng rào ngăn cách giữa đường đua và khán giả được đặt cách mép đường đua ít nhất 20 m. Tại những khúc cua của đường đua trên cát, hàng rào ngăn cách giữa đường đua và khán giả phải được đặt cách mép đường đua ít nhất 50m.
6. Có ít nhất 01 xe cứu thương, 01 bác sỹ và 03 y tá; có đủ cơ số thuốc và dụng cụ để sơ cứu ban đầu.
7. Phải bố trí điểm cấp cứu tại các khu vực nguy hiểm trên đường đua; đảm bảo thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.
8. Có phương án, phương tiện cứu hộ xe thi đấu.
9. Có bình chữa cháy và lực lượng chuyên trách công tác cứu hỏa.
10. Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại các địa điểm thi đấu và địa điểm tổ chức các buổi lễ chính thức theo quy định của pháp luật.
11. Địa điểm tổ chức thi đấu phải được đại diện kỹ thuật do tổ chức xã hội nghề nghiệp về Ô tô địa hình thể thao quốc gia hoặc Ban tổ chức giải đấu chỉ định kiểm tra trước 03 ngày kể từ ngày diễn ra hoạt động thi đấu và trong suốt quá trình diễn ra giải đấu. Đại diện kỹ thuật có quyền dừng thi đấu nếu thấy không đảm bảo an toàn cho các thành viên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.16.4. Điều kiện về đường đua môn Ô tô thể thao địa hình)
Điều 41.11.TT.16.4. Điều kiện về đường đua môn Ô tô thể thao địa hình
(Điều 4 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Đường đua được làm nhân tạo hoặc dựa vào địa hình tự nhiên theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu.
2. Có cọc, băng và biển báo hiệu đánh dấu đường đua.
3. Có biển đánh dấu và báo hiệu chướng ngại vật hoặc các khu vực nguy hiểm trên đường đua.
4. Việc tổ chức thi đấu tại đường đua trên địa hình tự nhiên phải tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.16.3. Điều kiện chung về địa điểm thi đấu)
Điều 41.11.TT.16.5. Điều kiện về trang thiết bị
(Điều 5 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Có thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải.
2. Có phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức, điều hành và các đội trong quá trình thi đấu.
3. Có trang thiết bị phục vụ bộ phận trọng tài của giải gồm: Bộ đàm, cờ, còi báo hiệu, đồng hồ, bảng báo giờ, loa, băng xuất phát, băng đích, thiết bị kiểm tra độ an toàn, kích thước và trọng lượng của các xe thi đấu.
Điều 41.11.TT.16.6. Điều kiện về xe thi đấu
(Điều 6 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
Tất cả các chủng loại xe trước khi tham gia thi đấu phải được kiểm tra đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
1. Nếu là xe mui trần, mui hở phải có khung chống lật (khung bảo vệ): làm bằng ống có đường kính tối thiểu 30mm và độ dày tối thiểu 3mm với ống thép hoặc 5mm với ống nhôm được hàn hoặc bắt trực tiếp vào khung xe hoặc sàn xe (body) qua ít nhất 6 điểm (tấm đế).
- Tấm đế có kích thước tối thiểu 100mm x 100mm x 5mm.
- Mỗi tấm đế ở trên và dưới sàn xe được gắn kết với nhau qua ít nhất 4 buloong có tiết diện tối thiểu 10mm.
2. Có bình cứu hỏa đặt trong tầm với của vận động viên.
3. Có bộ đồ cứu hộ gồm: 02 Ma-ní (móc chữ C nối giữa cáp và tời); 01 cáp kéo xe dài ít nhất 6m; 01 cáp buộc dây dài ít nhất 3m; 02 đôi găng tay bảo hộ; 01 neo tời; 01 tấm đè cáp có kích thước 50cmx 90cm và trọng lượng ít nhất 2kg; bộ đồ sửa xe.
4. Có móc kéo trước và sau của xe chịu được lực kéo tối thiểu 3000 kg.
5. Có tời chịu được lực kéo tối thiểu 3628kg.
6. Lốp xe có đường kính tối đa 42 inch (1008mm), còn ít nhất 80% chiều cao gai lốp. Các xe không được sử dụng bánh xe cuốn xích, bánh xe kim loại hoặc các loại lốp đặc chủng cho các loại máy nông cụ, máy lâm nghiệp, máy kéo, máy công trình.
7. Có các trang thiết bị sơ cấp cứu.
8. Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật khác theo quy định của Điều lệ giải.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.16.9. Điều kiện tập luyện môn Ô tô thể thao địa hình)
Điều 41.11.TT.16.9. Điều kiện tập luyện môn Ô tô thể thao địa hình
(Điều 9 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Người tham gia tập luyện môn Ô tô thể thao địa hình phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 của Thông tư này.
2. Xe ô tô dùng để tập luyện phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1,2,3,4,5,6 và 7 Điều 6 của Thông tư này.
3. Hoạt động tập luyện môn Ô tô thể thao địa hình phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, an ninh trật tự và vệ sinh môi trường nơi tập luyện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.16.6. Điều kiện về xe thi đấu; Điều 41.11.TT.16.7. Vận động viên tham gia thi đấu)
Điều 41.11.TT.17.4. Cơ sở vật chất
(Điều 4 Thông tư số 11/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt.
2. Khoảng cách từ sàn tập đến trần nhà không thấp hơn 2,7m.
3. Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ 150 lux trở lên.
4. Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập, có tủ thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu.
5. Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác.
6. Việc tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga ở ngoài trời phải tuân thủ quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều này.
Điều 41.11.TT.17.5. Trang thiết bị
(Điều 5 Thông tư số 11/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Trang thiết bị tập luyện:
a) Đảm bảo mỗi người tập có 01 thảm tập cá nhân hoặc thảm lớn trên sàn;
b) Đối với động tác Yoga bay (Yoga fly): Võng lụa (dây) chịu được ít nhất 300 kg trọng lực, được lắp đặt trên một hệ thống treo có khả năng đảm bảo an toàn cho người tập luyện. Chiều dài của dây có thể điều chỉnh để vừa với tư thế người tập;
c) Các dụng cụ hỗ trợ tập luyện môn Yoga phải đảm bảo an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập.
2. Trang thiết bị thi đấu:
a) Đảm bảo mỗi người có 01 thảm cá nhân hoặc thảm lớn trên sàn;
b) Có thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải;
c) Đồng hồ bấm giờ, bảng báo giờ, bảng điểm, loa, vạch giới hạn sân thi đấu.
Điều 41.11.TT.18.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 12/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017)
1. Đối với sân tập Golf ngoài trời:
a) Tuân thủ các quy định tại các Khoản 1, 3 và 5 Điều 4 Thông tư này.
b) Có lưới bảo vệ cao ít nhất là 20m ở hai bên và phía trước đường tập (lane);
c) Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm phát bóng của đường tập không nhỏ hơn 2,5m;
d) Trường hợp sân tập Golf có kích thước chiều dài nhỏ hơn 200m thì phải có lưới bảo vệ ở trên nóc đường tập;
đ) Trường hợp sân tập Golf trên hồ phải có phao ngăn cách giữa khu vực tập luyện và khu vực bên ngoài, biển cảnh báo.
2. Đối với sân tập Golf trong nhà:
a) Có kích thước chiều dài ít nhất là 6m, chiều rộng ít nhất là 5m và chiều cao ít nhất là 3,5m;
b) Ở hai bên, phía trước và nóc của đường tập có vật liệu giảm chấn như lưới, mút để đảm bảo khi bóng đánh vào đạt độ nảy không quá 1,5m;
c) Trường hợp phòng tập có nhiều đường tập:
- Khoảng cách giữa các điểm phát bóng không nhỏ hơn 2,5m;
- Có lưới ngăn cách giữa các đường tập cao đến trần của sân tập Golf trong nhà.
3. Trang thiết bị dùng để tập luyện phải đảm bảo điều kiện quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này.
4. Nội quy sân tập Golf bao gồm những nội dung chủ yếu sau: đối tượng được phép tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện Golf, giờ luyện tập, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.18.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.18.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 12/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017)
1. Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.
2. Có bản đồ mô tả một số vị trí chính: khu vực phát bóng, vị trí từng hố golf, vị trí tạo độ khó của sân và vị trí địa điểm nghỉ sau vòng đấu.
3. Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.
4. Bố trí điểm sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực trên sân Golf; đảm bảo thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.
5. Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.
6. Có cờ, còi và biển báo hiệu đánh dấu các mốc khoảng cách.
7. Có thiết bị cảnh báo và hệ thống báo động khi có sét.
8. Trang thiết bị, dụng cụ thi đấu môn Golf đảm bảo theo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.
9. Phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức, điều hành và các vận động viên trong quá trình thi đấu.
10. Bộ đàm, đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo cho các thành viên tổ chức và điều hành giải; đồng hồ thông báo tại hố số 1, hố số 10 và khu vực sân tập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.18.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.19.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
1. Mặt sân cầu lông:
a) Có chiều dài ít nhất 15,40m và chiều rộng ít nhất 8,10m;
b) Mặt sân phẳng, không trơn trượt.
2. Kích thước sân:
a) Đối với sân đánh đôi: Chiều dài 13,40m, chiều rộng 6,10m, độ dài đường chéo sân là 14,723m;
b) Đối với sân đánh đơn: Chiều dài 13,40m, chiều rộng 5,18m, độ dài đường chéo sân là 14,366m;
c) Các đường biên và đường giới hạn có chiều rộng 4cm;
d) Khoảng cách từ đường biên ngang, đường biên dọc đến tường bao quanh và đến sân kế tiếp ít nhất 01m;
đ) Đối với sân cầu lông trong nhà, chiều cao tính từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 8m, tường nhà không được làm bằng vật liệu chói, lóa.
3. Chiều cao của lưới là 1,55m, cột lưới có hình trụ, đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng lên. Hai cột lưới và các phụ kiện không được đặt vào trong sân.
4. Lưới được làm từ sợi dây nylon hoặc chất liệu tổng hợp có màu sẫm, các mắt lưới không nhỏ hơn 15mm và không lớn hơn 20mm, mép trên của lưới được nẹp màu trắng.
5. Đảm bảo ánh sáng trên sân ít nhất là 150 lux.
6. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế, nơi thay đồ, cất giữ đồ và khu vực vệ sinh.
7. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.19.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.19.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
1. Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tổ chức thi đấu môn Cầu lông phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.19.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.20.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
1. Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt, có diện tích từ 60m2 trở lên.
2. Ánh sáng đảm bảo từ 200 lux trở lên.
3. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
4. Có khu vực thay đồ, nơi cất giữ đồ, nhà vệ sinh.
5. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.
6. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
7. Trang thiết bị tập luyện:
a) Võ phục tập luyện: 01 bộ/01 võ sinh.
b) Đích đá các loại: 01 chiếc/04 võ sinh.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.20.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.20.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Sàn thi đấu bằng phẳng được trải thảm có tính đàn hồi, kích thước thảm thi đấu 10m x 10m.
3. Võ phục thi đấu, bảo hộ tay, chân, gối, hạ bộ và bịt răng: 01 bộ/01 võ sinh.
4. Giáp, mũ thi đấu Taekwondo: 03 bộ/01 sân.
5. Bảng công bố điểm, cân trọng lượng cơ thể võ sinh.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.20.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.21.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị luyện tập
(Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
1. Cơ sở vật chất:
a) Có sàn tập diện tích ít nhất 60m2 trở lên; mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt;
b) Có ánh sáng tối thiểu là 200 lux;
c) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng được phép tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện, giờ luyện tập, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
2. Trang thiết bị:
a) Có võ phục chuyên môn Karate; găng tay màu xanh, găng tay màu đỏ; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu xanh; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu đỏ; dụng cụ đỡ đòn (lămpơ);
b) Có khu vực thay đồ, gửi đồ, khu vực vệ sinh; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
c) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện, ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, địa chỉ, thời gian theo học và lưu đơn xin học của từng người.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.21.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.21.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
1. Cơ sở vật chất:
a) Thảm hình vuông có chiều dài mỗi cạnh từ 10m đến 12m;
b) Tuân thủ các quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
2. Trang thiết bị:
a) Bảo vệ cơ thể, bịt răng, đồng hồ bấm giờ, bảng điểm, cân trọng lượng cơ thể, cồng và cờ trọng tài gồm hai màu xanh và màu đỏ;
b) Tuân thủ các quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.21.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị luyện tập)
Điều 41.11.TT.22.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2018)
1. Bể bơi:
a) Kích thước: Bể bơi được xây dựng hoặc lắp đặt có kích thước không nhỏ hơn 6m x 12m hoặc có diện tích tương đương;
b) Đáy bể có độ dốc đều, không gấp khúc, chênh lệch độ sâu không quá 01m đối với bể bơi có chiều dài từ 25m trở lên hoặc không quá 0,5m đối với bể bơi có chiều dài nhỏ hơn 25m;
c) Thành bể, đáy bể có bề mặt nhẵn, mịn, dễ làm sạch.
2. Bục xuất phát chỉ được lắp đối với bể bơi có độ sâu không nhỏ hơn 1,35m.
3. Có phòng thay đồ, khu tắm tráng và khu vệ sinh; sàn các khu vực này và xung quanh bể bơi phải phẳng, không đọng nước, không trơn trượt.
4. Khu vực rửa chân được đặt tại vị trí trước khi người tập xuống bể.
5. Có hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt.
6. Hệ thống ánh sáng đảm bảo độ sáng không nhỏ hơn 300 Lux ở mọi địa điểm trên mặt nước bể bơi.
7. Có dây phao được căng để phân chia các khu vực của bể bơi.
8. Dụng cụ cứu hộ:
a) Sào cứu hộ được đặt trên thành bể ở các vị trí thuận lợi dễ quan sát và sử dụng, có độ dài 2,5m, sơn màu đỏ - trắng. Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 sào;
b) Phao cứu sinh được đặt trên thành bể ở vị trí thuận lợi khi sử dụng. Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 phao;
c) Ghế cứu hộ được đặt trên thành bể với vị trí thuận lợi dễ quan sát cho nhân viên cứu hộ, có chiều cao ít nhất 1,5m so với mặt bể.
9. Bảng nội quy, biển báo:
a) Bảng nội quy, biển báo được đặt ở các hướng, vị trí khác nhau, dễ đọc, dễ quan sát;
b) Có Bảng nội quy bao gồm các nội dung chủ yếu sau: giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn, quy định đối tượng không được tham gia tập luyện và các quy định khác;
c) Biển báo khu vực dành cho người không biết bơi (có độ sâu từ 01m trở xuống); khu vực dành cho những người biết bơi và khu vực cấm nhảy cắm đầu (có độ sâu ít hơn 1,4m).
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.22.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.22.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2018)
1. Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 3 Thông tư này.
2. Có đường bơi rộng ít nhất 02m, được phân cách bằng dây phao nổi giảm sóng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.22.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.23.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
(Điều 3 Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2018)
1. Khu vực đặt bàn phải có mái che, khoảng cách tính từ mép ngoài bàn tới tường ít nhất là 1,5m, khoảng cách các bàn với nhau ít nhất là 1,2m.
2. Cơ sở tổ chức tập luyện và thi đấu Billiards & Snooker phải có ít nhất một trong những loại bàn sau:
a) Bàn snooker: Chiều dài lòng bàn 3,569m (độ dao động từ 3,556m đến 3,582m), chiều rộng lòng bàn 1,778m (độ dao động từ 1,765m đến 1,791m). Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 85mm đến 88 mm;
b) Bàn pool: Chiều dài lòng bàn 2,54m (độ dao động từ 2,537m đến 2,543m), chiều rộng lòng bàn 1,27 m (độ dao động từ 1,267m đến 1,273m). Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 74mm đến 79mm;
c) Bàn carom: Gồm bàn lớn và bàn nhỏ. Chiều dài lòng bàn lớn 2,84m (độ dao động từ 2,835m đến 2,845m), chiều rộng lòng bàn lớn 1,42m (độ dao động từ 1,415m đến 1,425m). Chiều dài lòng bàn nhỏ 2,54m (độ dao động từ 2,535m đến 2,545m), chiều rộng lòng bàn nhỏ 1,27m (độ dao động từ 1,265m đến 1,275m). Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 75mm đến 80mm.
3. Mặt bàn phải đảm bảo độ phẳng và được trải bằng vải, nỉ phù hợp với từng loại bàn.
4. Có bi sử dụng phù hợp với từng loại bàn.
5. Có cơ, cầu nối, lơ, giá để cơ, bảng ghi điểm.
6. Ánh sáng tại các điểm trên mặt bàn và thành băng ít nhất là 300 lux.
7. Trường hợp đèn được thiết kế cho mỗi bàn thì khoảng cách từ điểm thấp nhất của đèn đến mặt bàn ít nhất là 1m.
8. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế; có khu vực thay đồ, nơi cất giữ đồ, nhà vệ sinh.
9. Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn trong tập luyện.
Điều 41.11.TT.24.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
1. Khu vực đặt bàn phải có mái che, kín gió, không bị chói mắt. Sàn bằng phẳng, không trơn trượt.
2. Bàn bóng được đặt trong khuôn viên có kích thước chiều rộng ít nhất 5m, chiều dài ít nhất 8m.
3. Mặt bàn có độ nẩy đồng đều khoảng 23cm khi để quả bóng tiêu chuẩn rơi từ độ cao 30cm xuống mặt bàn.
4. Quả bóng hình cầu có đường kính 40mm, nặng 2,7g làm bằng chất liệu xen-lu-lô-ít hoặc chất liệu nhựa dẻo tương tự, có màu trắng hoặc màu da cam.
5. Lưới và cọc lưới có chiều cao 15.25cm. Khoảng cách giới hạn ngoài đường biên dọc với cọc lưới là 15.25cm, mép trên của lưới phải cao đều 15.25cm, mép dưới của lưới phải sát với mặt bàn, cạnh bên của lưới phải sát với cọc lưới.
6. Bảo đảm ánh sáng đồng đều tới các điểm trên mặt bàn và khu vực bàn bóng ít nhất 300 Lux, đèn được thiết kế cho mỗi bàn có chiều cao ít nhất tính từ mặt bàn là 4m.
7. Tấm chắn bóng quanh khuôn viên đặt bàn cao 75cm, sẫm màu, tránh phản quang và lẫn với màu của quả bóng.
8. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế, nơi thay đồ, cất giữ đồ và khu vực vệ sinh.
9. Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.24.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.24.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
1. Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7và 8 Điều 3 Thông tư này.
2. Bàn bóng được đặt trong khuôn viên có kích thước chiều rộng ít nhất 7m, chiều dài ít nhất 14m.
2. Có bàn để bảng lật số, ghế trọng tài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.24.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.25.4. Cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu và biểu diễn
(Điều 4 Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Có khu vực xuất phát và khu vực đỗ đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Độ cao chênh lệch giữa khu vực xuất phát cao hơn khu vực đỗ ít nhất là 70m;
b) Kích thước khu vực xuất phát
- Đối với môn Dù lượn ít nhất là: 15 mét chiều ngang và 10 mét chiều dọc;
- Đối với môn Diều bay ít nhất là: 10 mét chiều ngang và 10 mét chiều dọc.
c) Kích thước khu vực đỗ
- Đối với môn Dù lượn ít nhất là: 30 mét chiều ngang và 30 mét chiều dọc;
- Đối với môn Diều bay ít nhất là: 15 mét chiều ngang và 60 mét chiều dọc.
2. Điều kiện gió phù hợp để cất cánh
a) Đối với dù lượn cấp độ thấp (cấp độ EN A, EN B) là 0-5,5 m/s;
b) Đối với dù lượn cấp độ cao, dù lượn thi đấu là từ 0-8,8 m/s;
c) Đối với diều bay không có động cơ là từ 6,6-8,8 m/s;
d) Đối với diều bay có động cơ là từ 0-8,8 m/s.
3. Có các bảng nội quy, bảng chỉ dẫn được đặt ở những vị trí dễ nhận biết trong khu vực xuất phát và khu vực đỗ đối với các nội dung sau đây:
a) Bảng nội quy quy định về: Giờ tập luyện, đối tượng được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; đối tượng không được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; trang phục tập luyện, thi đấu, biểu diễn; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện, thi đấu và các quy định khác;
b) Bảng chỉ dẫn quy định về: Bản đồ khu vực bay, giới hạn khu vực bay, các quy định về khu vực bay, số điện thoại của người có trách nhiệm quản lý bay, tần số bộ đàm và cách thức liên lạc khi cần thiết.
4. Kế hoạch an toàn, tìm kiếm và cứu nạn
a) Kế hoạch nêu rõ các biện pháp bảo đảm an toàn, tìm kiếm và cứu nạn trong vùng hoạt động bay thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở và phải thường xuyên kiểm tra, cập nhập kế hoạch bay;
b) Người tham gia hoạt động môn Dù lượn và môn Diều bay phải được phổ biến và hướng dẫn kế hoạch bay để nắm rõ về cách thức liên lạc và trình tự các bước tìm kiếm, cứu nạn.
Điều 41.11.TT.25.5. Trang thiết bị tập luyện, thi đấu và biểu diễn
(Điều 5 Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Dù chính, dù phụ (đối với môn Dù lượn) và diều, dù phụ (đối với môn Diều bay), đai ngồi, hệ thống dây an toàn, bộ đàm, mũ bảo hiểm, giầy, thiết bị đo độ cao, định vị toàn cầu.
2. Phải có phương tiện thông tin, liên lạc đảm bảo yêu cầu liên lạc thông suốt từ bộ phận điều hành đến quản lý bay khu vực, các vùng hoạt động dù lượn và diều bay thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở thể thao và các cơ quan quản lý có thẩm quyền.
3. Hình thức Dù lượn và Diều bay phải bảo đảm phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc.
Điều 41.11.TT.26.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Sàn tập luyện có kích thước ít nhất 08 m x 10m.
2. Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt, bề mặt sàn được lát bằng một trong các vật liệu sau: Gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, gạch men, đá hoa.
3. Khoảng cách từ sàn đến điểm thấp nhất trên trần hoặc mái che ít nhất là 2,8m.
4. Hệ thống âm thanh có cường ít nhất từ 90dBA trở lên.
5. Ánh sáng phục vụ tập luyện ít nhất từ 150Lux trở lên.
6. Có ghế ngồi và gương.
7. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
8. Có khu vực thay đồ và nhà vệ sinh.
9. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.26.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.26.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu môn Khiêu vũ thể thao được thực hiện theo quy định tại các khoản 1,2, 3, 4, 5, 6, 8 Điều 3 Thông tư này.
2. Ánh sáng phục vụ thi đấu ít nhất từ 200 Lux trở lên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.26.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện; Điều 41.11.TT.26.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị biểu diễn)
Điều 41.11.TT.26.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị biểu diễn
(Điều 5 Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị biểu diễn môn Khiêu vũ thể thao được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 8 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Mặt sàn biểu diễn bằng phẳng, không trơn trượt.
3. Trang phục không được làm bằng chất liệu hoặc màu trong suốt và phải che kín những vùng nhạy cảm của cơ thể người biểu diễn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.26.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.27.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2018)
1. Sàn tập có kích thước từ 08m x 08m trở lên.
2. Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt và được trải thảm hoặc đệm mềm.
3. Khoảng cách từ sàn nhà đến trần ít nhất là 03m.
4. Hệ thống âm thanh bảo đảm cường độ ít nhất từ 90dBA trở lên.
5. Ánh sáng bảo đảm từ 150 lux trở lên.
6. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
7. Trang bị các dụng cụ bổ trợ phục vụ người tập: Máy chạy bộ, tạ, bục, gậy, vòng, bóng.
8. Có khu vực thay đồ và nhà vệ sinh.
9. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, giờ tập luyện, trang phục tập luyện và các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.27.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.27.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2018)
1. Thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 5, 6 và 8 Điều 3 Thông tư này.
2. Sàn thi đấu có kích thước ít nhất là 12m x 12m.
3. Hệ thống âm thanh bảo đảm cường độ ít nhất từ 120dBA trở lên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.27.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.28.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Sàn tập có diện tích ít nhất là 64m2 (mỗi chiều ít nhất là 8m). Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt và được trải thảm hoặc đệm mềm có độ đàn hồi, độ dày ít nhất 4cm.
2. Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên.
3. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
4. Có khu vực thay đồ, nơi cất giữ đồ, nhà vệ sinh.
5. Có võ phục chuyên môn Judo, bảo đảm 01 bộ/người.
6. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.
7. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.28.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.28.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 Thông tư này.
2. Có các khu vực: Cân vận động viên, khởi động, khu điểm danh, khu kiểm tra võ phục và đặt bàn y tế.
3. Có đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo, bảng điểm, cân trọng lượng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.28.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.29.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Địa điểm tập luyện:
a) Phòng tập luyện diện tích ít nhất 60 m2, khoảng cách từ sàn đến trần ít nhất 2,8 m, không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng. Khoảng cách giữa các trang thiết bị tập luyện đảm bảo từ 10cm đến 30cm.
b) Ánh sáng từ 150 lux trở lên;
c) Hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt;
d) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
e) Nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
2. Trang thiết bị tập luyện phải đảm bảo theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 41.11.TT.29.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Địa điểm thi đấu môn Thể dục thể hình và Fitness diễn ra trong nhà hoặc ngoài trời.
2. Sân khấu: Kích thước sân khấu 12m x 12m và có chiều cao 0,8m. Mặt sân khấu phải được trải thảm mềm. Thảm mầu xanh nước biển hoặc mầu xanh ngọc.
3. Phông: Phía sau sân khấu thi đấu phải căng một tấm phông với một trong những mầu sắc sau đây: Xanh đen, nâu sẫm, xanh lục sẫm, tím sẫm.
4. Bục thi đấu môn Thể dục thể hình đặt ở vị trí trung tâm sân khấu. Kích thước bục dài 06m, rộng 02m và cao 0,3m, có thảm bao xung quanh mầu lục nhạt hoặc mầu lam nhạt.
5. Ánh sáng từ 1500lux trở lên. Đối với môn Fitness phải sáng đều khắp sân khấu; đối với môn Thể dục thể hình ánh sáng tập trung chiếu rọi khu vực bục thi đấu.
6. Hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt.
7. Khu vực khởi động phải gần địa điểm thi đấu. Trang thiết bị khởi động cần có gồm: Các cần tạ, bánh tạ, tạ tay, dây chun, dây lò so, các ghế tập.
Điều 41.11.TT.30.3. Cơ sở vật chất
(Điều 3 Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2018)
1. Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Lân Sư Rồng trong nhà, trong sân tập phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Sàn tập luyện có diện tích ít nhất 200m2;
b) Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt;
c) Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà ít nhất là 05m. Trong trường hợp có sử dụng dàn mai hoa thung khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà ít nhất là 07m;
d) Hệ thống chiếu sáng bảo đảm độ rọi từ 150 Lux trở lên;
đ) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập;
e) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
2. Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Lân Sư Rồng ngoài trời phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều này.
Điều 41.11.TT.30.4. Trang thiết bị
(Điều 4 Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2018)
1. Đầu Rồng, mình Rồng, đầu Lân, đuôi Lân, các loại trang phục và đạo cụ như: loại trống, chiêng, thanh la, nạ bạt phải đảm bảo an toàn và phù hợp với quy định của Luật thi đấu Lân Sư Rồng hiện hành hoặc theo truyền thống của từng địa phương.
2. Các trang thiết bị, đạo cụ dùng để tập luyện, thi đấu và biểu diễn là vũ khí thô sơ phải được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
3. Dàn Mai hoa thung: Độ cao của cột cao nhất không vượt quá 03m, xung quanh dàn Mai hoa thung phải có đệm bảo vệ.
4. Cột Lân leo phải bảo đảm chắc chắn, chiều cao tối đa không vượt quá 10m. Cột leo từ 06m trở lên bắt buộc bằng kim loại. Hệ thống chân đế của cột phải chắc chắn, có dây chằng cột, nệm bảo vệ xung quanh cột và dây bảo hiểm bảo đảm an toàn cho người tập luyện.
Điều 41.11.TT.31.3. Cơ sở vật chất
(Điều 3 Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/03/2018)
1. Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Vũ đạo thể thao giải trí trong nhà, trong sân tập phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Diện tích sàn tập tối thiếu 30m2;
b) Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt;
c) Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà không thấp hơn 2,7m;
d) Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ 150 lux trở lên;
đ) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập, có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
e) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
2. Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Vũ đạo thể thao giải trí ngoài trời phải bảo đảm quy định tại các điểm a, b, d, đ và e Khoản 1 Điều này.
Điều 41.11.TT.31.4. Trang thiết bị
(Điều 4 Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/03/2018)
1. Trang thiết bị tập luyện
Mỗi cá nhân tham gia tập luyện phải tự trang bị tấm lót khủy tay, tấm lót đầu gối, mũ đội đầu.
2. Trang thiết bị thi đấu
a) Thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải;
b) Bàn chơi nhạc, đồng hồ bấm giờ, bảng điểm, vạch giới hạn sân thi đấu và các trang thiết bị khác bảo đảm an toàn cho vận động viên tham gia thi đấu theo quy định của Luật thi đấu và điều lệ thi đấu của giải.
3. Trang thiết bị biểu diễn
Bàn chơi nhạc, thiết bị liên lạc đáp ứng yêu cầu của buổi biểu diễn.
Điều 41.11.TT.32.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2018)
1. Cơ sở vật chất
a) Sàn tập có diện tích ít nhất từ 60m2 trở lên, mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt;
b) Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên;
c) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
d) Có khu vực thay đồ, gửi đồ và nhà vệ sinh;
đ) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện;
e) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
2. Trang thiết bị
a) Găng tập luyện: 01 đôi/01 người;
b) Mũ bảo vệ: 01 chiếc/01 người;
c) Bao đấm (bao cát), gối đấm;
d) Dụng cụ đỡ đòn (lăm pơ);
đ) Bịt răng, bảo vệ bộ hạ (kuki), băng đa, dây nhảy: 01chiếc/ 01 người.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.32.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.32.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2018)
1. Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1; các điểm a, b và đ Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Khu vực thi đấu: Kích thước ít nhất là 06m x 06m, xung quanh có dây bảo vệ, khoảng cách từ dây bảo vệ đến khu vực khán giả ít nhất là 02m.
3. Các khu vực khác: Cân võ sinh, khởi động và bàn y tế.
4. Đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo, bảng điểm, cân trọng lượng cơ thể.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.32.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.33.3. Cơ sở vật chất
(Điều 3 Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2018)
1. Cơ sở vật chất môn Võ cổ truyền, môn Vovinam phải đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Sàn tập phải bằng phẳng, không trơn trượt;
b) Khoảng cách an toàn từ sàn tập đến vật xung quanh ít nhất là 2,5m;
c) Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ 150 lux trở lên;
d) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập, có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
d) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, các biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
2. Trường hợp tập luyện và thi đấu môn Võ cổ truyền, môn Vovinam trong nhà, khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà không thấp hơn 2,7m.
Điều 41.11.TT.33.4. Trang thiết bị
(Điều 4 Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2018)
1. Trang thiết bị phục vụ tập luyện đối kháng bao gồm: Mũ bảo hiểm, bao răng, bảo vệ hạ bộ, băng chân bảo vệ cổ chân, băng tay bảo vệ khuỷu tay, quần áo tập luyện, găng tay, áo giáp.
2. Trang thiết bị thi đấu môn Võ cổ truyền, môn Vovinam theo quy đinh của Luật thi đấu Võ cổ truyền, Luật thi đấu Vovinam.
3.Các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu là vũ khí thô sơ phải được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 41.11.TT.34.3. Cơ sở vật chất
(Điều 3 Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2018)
1. Vùng hoạt động mô tô nước phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Được xác định bằng hệ thống phao neo, cờ định vị;
b) Phao neo, cờ định vị có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát; khoảng cách giữa các phao neo, cờ định vị nhiều nhất là 50m. Phao neo hình cầu; đường kính ít nhất là 30cm; chất liệu được sử dụng làm phao neo phải là các chất liệu không gây ô nhiễm môi trường. Cờ định vị hình chữ nhật, có kích thước 25cm x 30cm;
c) Có độ sâu ít nhất là 2m, không có đá ngầm, rạn san hô, công trình trên biển, khu vực bãi tắm hoặc chướng ngại vật khác;
d) Khoảng cách từ mép nước của bờ biển đến giới hạn ngoài của vùng hoạt động nhiều nhất là 650m và đến giới hạn trong của vùng hoạt động ít nhất là 60m.
2. Khoảng cách giữa cửa ra, cửa vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện ít nhất là 250m. Cửa ra, cửa vào của bến bãi neo đậu phương tiện phải có chiều rộng ít nhất là 06m.
3. Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập; có túi sơ cứu và các thiết bị sơ cứu, cấp cứu ban đầu khác phù hợp với yêu cầu tập luyện, biểu diễn, thi đấu môn Mô tô nước trên biển.
4. Có bảng nội quy được đặt ở những vị trí dễ nhận biết trong khu vực xuất phát, cửa ra, cửa vào của bến bãi neo đậu.
Bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện; đối tượng không được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; trang phục tập luyện, thi đấu, biểu diễn; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện, biểu diễn và thi đấu; không được điều khiển các phương tiện ra khỏi vùng hoạt động được xác định bằng phao neo, cờ định vị và các quy định khác.
Điều 41.11.TT.34.4. Trang thiết bị
(Điều 4 Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2018)
1. Động cơ của mô tô nước phải có công suất tính bằng sức ngựa, phù hợp với thiết kế kỹ thuật của phương tiện.
2. Mô tô nước khi đưa vào hoạt động phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Thông tin liên lạc và cứu hộ
a) Hệ thống thông tin bảo đảm yêu cầu liên lạc từ bộ phận điều hành và cứu hộ đến các vùng hoạt động mô tô nước;
b) Trạm quan sát bảo đảm quan sát được toàn bộ vùng hoạt động mô tô nước;
c) Có ca nô cứu hộ; có ít nhất là 05 phao cứu sinh trên một ca nô cứu hộ;
d) Bảo đảm mỗi người có ít nhất 01 áo phao.
Điều 41.11.TT.35.3. Cơ sở vật chất
(Điều 3 Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Mặt sân bằng phẳng và được phủ bằng một trong các chất liệu sau: cỏ tự nhiên, cỏ nhân tạo, đất nện, cát mịn, sàn gỗ, chất dẻo tổng hợp, chất nhựa tổng hợp.
2. Mặt sân và đường bao quanh sân không có chướng ngại vật và các vật liệu dễ gây chấn thương; đường bao quanh sân không cao hơn mặt sân, nếu cao hơn phải được phủ bằng chất liệu an toàn.
3. Khoảng cách từ đường biên dọc, biên ngang của sân đến hàng rào, khán đài hoặc sân liền kề ít nhất là 2,5m.
4. Sân bóng đá liền kề nhà ở, công trình công cộng, đường giao thông phải có hàng rào hoặc lưới chắn bao quanh sân cao ít nhất là 05m.
5. Bảo đảm độ chiếu sáng trên sân ít nhất là 150 lux.
6. Trường hợp có tường tập sút cầu môn, tường tập sút cầu môn có chiều rộng ít nhất là 05m, chiều cao ít nhất là 2,5m và phải được làm bằng vật liệu bền chắc.
7. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
8. Có khu vực vệ sinh, thay trang phục cho người tham gia tập luyện và thi đấu môn Bóng đá.
9. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện; đối tượng tham gia tập luyện; các đối tượng không được tham gia tập luyện; trang phục khi tham gia tập luyện; các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
Điều 41.11.TT.35.4. Trang thiết bị
(Điều 4 Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Trang thiết bị tập luyện
a) Khung cầu môn được làm bằng một trong các chất liệu sau: Kim loại, gỗ hoặc chất dẻo tổng hợp, bảo đảm kích thước theo quy định của Luật thi đấu bóng đá. Cột cầu môn tròn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện, thi đấu bóng đá.
b) Bóng có kích thước và trọng lượng theo quy định của Luật thi đấu bóng đá.
2. Trang thiết bị thi đấu môn Bóng đá phải bảo đảm theo quy định của Luật thi đấu Bóng đá.
Điều 41.11.TT.36.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Mặt sân phẳng, không trơn trượt, có độ dốc thoát nước và được phủ bằng sơn, cỏ, đất nện hoặc chất liệu tổng hợp.
2. Sân đơn có chiều dài là 23,77m; chiều rộng là 8,23m. Sân đôi có chiều dài là 23,77m; chiều rộng là 10,97m.
3. Lưới chắn bóng bao quanh sân, bảo đảm khoảng cách từ mép biên ngang đến lưới chắn ít nhất là 4m và khoảng cách từ mép biên dọc đến lưới chắn ít nhất là 3m.
4. Độ chiếu sáng trên sân bảo đảm từ 150Lux trở lên.
5. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế; có khu vực vệ sinh, thay đồ và nơi cất giữ đồ dùng cá nhân.
6. Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện; đối tượng không được tham gia tập luyện; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.36.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.36.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Bảo đảm yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 Thông tư này.
2. Có ghế trọng tài, bảng điểm và dụng cụ đẩy nước.
3. Trường hợp sân thi đấu có mái che, chiều cao từ mặt sân đến điểm thấp nhất của mái che ít nhất là 9m.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.36.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.37.3. Cơ sở vật chất
(Điều 3 Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Hoạt động tập luyện và thi đấu môn Patin trong nhà, trong sân tập phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Diện tích sân phải từ 300m2 trở lên;
b) Bề mặt sân bằng phẳng, dốc trượt và mô hình chướng ngại vật phải nhẵn, không trơn trượt; đối với dốc trượt, mô hình chướng ngại vật và các góc cạnh phải được xử lý đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng và được trang bị bảo hiểm để bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện;
c) Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà: Đối với sân bằng phẳng, khoảng cách từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 3,5m. Đối với sân có dốc trượt và mô hình chướng ngại vật, khoảng cách từ đỉnh dốc điểm cao nhất của chướng ngại vật đến trần nhà ít nhất là 04m;
d) Không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng, ánh sáng từ 150 lux trở lên;
đ) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
e) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục, thiết bị khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
2. Hoạt động tập luyện và thi đấu môn Patin ngoài trời phải thực hiện theo quy định các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều này.
3. Hoạt động biểu diễn môn Patin phải thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
Điều 41.11.TT.37.4. Trang thiết bị
(Điều 4 Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Trang thiết bị tập luyện và biểu diễn
a) Tấm lót khủy tay;
b) Tấm lót đầu gối;
c) Mũ đội đầu;
d) Giày trượt phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Thân giày chắc chắn, ôm chân, không lỏng lẻo, không bị nghiêng, vẹo quá 45°, có khóa chắc chắn, lót trong của giày phải êm, thông thoáng;
- Bánh xe cao su, có độ đàn hồi, 02 vòng bi cho một bánh xe với vòng đệm ở giữa, không sử dụng loại một trục;
- Khung đỡ và lắp bánh của giày (Frames): Bằng hợp kim nhôm (Alu) có độ cứng trên 5000, có độ dày không nhỏ hơn 01 mm hoặc bằng nhựa có độ dày không nhỏ hơn 02 mm.
2. Trang thiết bị thi đấu môn Patin phải bảo đảm theo quy định của Luật thi đấu Patin hiện hành.
Điều 41.11.TT.38.3. Cơ sở vật chất
(Điều 3 Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Khu vực lặn biển phải có đầy đủ hệ thống phao tiêu, biển báo được định vị phù hợp với tọa đồ trên hải đồ. Phao tiêu, biển báo phải có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát.
2. Có phương tiện thủy nội địa vận chuyển người lặn biển, người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ và các trang thiết bị, dụng cụ môn Lặn biển thể thao giải trí.
3. Có khu vực tập kết phương tiện thủy nội địa và neo đậu phương tiện thủy nội địa.
4. Có phòng thay đồ, gửi đồ, nhà tắm, khu vực vệ sinh cho người lặn biển; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
5. Có sổ theo dõi người lặn biển bao gồm những nội dung chủ yếu: Họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, tình trạng sức khỏe của người lặn biển, địa chỉ và số điện thoại liên hệ khi cần thiết.
6. Có bảng nội quy lặn biển quy định nội dung chủ yếu: Giờ tập luyện, các đối tượng không được tham gia, trang phục khi tham gia, biện pháp đảm bảo an toàn.
Điều 41.11.TT.38.4. Trang thiết bị
(Điều 4 Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Trang bị bảo hộ cá nhân dành cho người lặn biển và người hướng dẫn tập luyện: Máy nén khí, bình khí nén, bình ô xy, đồng hồ định vị, đồng hồ đo áp lực, đồng hồ đo độ sâu, đồng hồ đo nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian lặn, quần áo lặn, thắt lưng chì, chân vịt, kính lặn, ống thở, hệ thống van, đường ống dẫn khí đến miệng thở, phao cứu sinh.
2. Hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo kết nối liên tục giữa trung tâm tìm kiếm, cứu nạn của địa phương hoặc của quốc gia với các khu vực hoạt động trong phạm vi quản lý của cơ sở.
Điều 41.11.TT.40.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
1. Sân bóng ném
a) Sân bóng ném có chiều dài là 44m và chiều rộng là 22m.
b) Mặt sân bóng ném phăng, không có độ dốc, không trơn trượt.
c) Tường bao quanh sân bóng ném cách đường biên dọc ít nhất là 1m; cách đường cuối sân ít nhất là 2m.
d) Đối với sân bóng ném trong nhà, chiều cao tính từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 6m.
2. Cầu môn có chiều cao là 2m; chiều rộng là 3m tính từ mép trong của cầu môn; cạnh của cột cầu môn có chiều rộng là 8cm.
3. Lưới cầu môn và lưới chắn bóng
a) Lưới cầu môn và lưới chắn bóng có mầu sẫm; kích thước các mắt lưới không quá 10cm x 10cm.
b) Phía sau khung thành và cách đường khung thành 1,5m phải có lưới chắn bóng; lưới chắn bóng có chiều dài từ 9m đến 14m và có chiều cao ít nhất là 5m tính từ mặt sân. Đối với sân ngoài trời không có tường bao, phía sau đường biên dọc và cách đường biên dọc 1m phải có lưới chắn bóng; lưới chắn bóng có chiều dài từ 28m đến 34m và có chiều cao ít nhất là 4m tính từ mặt sân.
4. Quả bóng
a) Bóng được sử dụng phù hợp với từng loại đối tượng theo quy định của Luật thi đấu Bóng ném.
b) Bảo đảm 01 (một) người có ít nhất 01 (một) quả bóng.
5. Độ chiếu sáng trên sân bảo đảm từ 200 lux trở lên.
6. Có khu vực thay đồ, gửi đồ, khu vực vệ sinh; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
7. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.40.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.40.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tổ chức thi đấu môn Bóng ném được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3, Điểm a Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 3 Thông tư này.
2. Mỗi sân có bảng điểm và đồng hồ tính thời gian.
3. Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.40.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.41.4. Cơ sở vật chất tập luyện và thi đấu đối với leo núi nhân tạo
(Điều 4 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
1. Tường leo
a) Tường leo đối với leo dẫn đường và leo với dây neo sẵn:
- Bảo đảm chiều cao ít nhất 4,5m khi tổ chức tập luyện;
- Bảo đảm chiều cao ít nhất 8m khi tổ chức giải thi đấu cấp tỉnh, thành phố, câu lạc bộ;
- Bảo đảm chiều cao ít nhất 12m khi tổ chức giải thi đấu quốc gia.
b) Tường leo đối với leo khối đá:
- Chiều cao không vượt quá 4,5m và có đệm bảo hộ dưới đất;
- Đối với tường leo độ cao từ 3m trở xuống: Đệm bảo hộ dưới đất dày ít nhất 12cm và có tính đàn hồi;
- Đối với tường leo độ cao từ 3m đến 4,5m: Đệm bảo hộ dưới đất dày ít nhất 20cm và có tính đàn hồi.
2. Mấu bám trên tường leo bảo đảm không bị lỏng hoặc xoay vặn và theo tiêu chuẩn của Liên đoàn Leo núi quốc tế.
3. Khung kết cấu tường leo bảo đảm chịu được tải trọng của toàn bộ tường leo và lực tác động của người leo.
4. Có bảng nội quy quy định về giờ tập luyện, trang phục tập luyện và biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và thi đấu.
5. Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.41.5. Cơ sở vật chất tập luyện và thi đấu đối với Leo núi tự nhiên)
Điều 41.11.TT.41.5. Cơ sở vật chất tập luyện và thi đấu đối với Leo núi tự nhiên
(Điều 5 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
1. Vách leo
a) Vách leo đối với leo dẫn đường và leo với dây neo sẵn:
Các tuyến leo được cố định sẵn trên vách leo, các chốt an toàn được lắp đặt theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và đảm bảo tiêu chuẩn của Liên đoàn Leo núi Quốc tế.
b) Vách leo đối với leo khối đá:
- Bảo đảm chiều cao không vượt quá 4,5m và có đệm bảo hộ dưới đất được đặt trên địa hình bằng phẳng;
- Đối với độ cao từ 3m trở xuống: đệm bảo hộ dưới đất dày ít nhất 12cm và có tính đàn hồi;
- Đối với độ cao từ 3m đến 4,5m: đệm bảo hộ dưới đất dày ít nhất 20cm và có tính đàn hồi.
2. Có bảng nội quy theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư này và bảng chỉ dẫn được đặt ở những vị trí dễ nhận biết trong khu vực leo. Nội dung bảng chỉ dẫn quy định về bản đồ khu vực leo, vạch giới hạn khu vực leo, số điện thoại của người có trách nhiệm quản lý leo và cách thức liên lạc khi cần thiết.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.41.4. Cơ sở vật chất tập luyện và thi đấu đối với leo núi nhân tạo)
Điều 41.11.TT.41.6. Trang thiết bị tập luyện và thi đấu
(Điều 6 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
1. Có giầy leo núi chuyên dụng, dây leo núi, đai bảo hiểm, móc leo, thiết bị hãm, móc khóa carabiner, mũ bảo hiểm chuyên dụng, túi phấn, dây phụ trợ tùy theo loại hình leo núi. Các thiết bị leo núi phải đảm bảo tiêu chuẩn của Liên đoàn leo núi quốc tế.
2. Bảo đảm thông tin liên lạc giữa người tập leo núi, người hướng dẫn tập luyện với bộ phận điều hành tại địa điểm tập luyện, thi đấu và cơ sở y tế.
Điều 41.11.TT.42.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 29/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)
1. Sân tập, sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt, có diện tích từ 60m2 trở lên đối với nội dung đối kháng (Sanshou) và 80 m2 trở lên đối với nội dung quyền (Taolu).
2. Độ chiếu sáng sân tập, sàn tập bảo đảm từ 200 lux trở lên.
3. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
4. Có khu vực thay đồ, tủ gửi đồ, nhà vệ sinh.
5. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.
6. Có trang thiết bị tập luyện gồm:
a) Thảm tập có độ dày ít nhất là 2cm và có tính đàn hồi;
b) Võ phục, găng, giáp, mũ, kuki trong nội dung đối kháng;
c) Võ phục, các loại vũ khí thể thao thô sơ: Kiếm, đao, côn, thương đối với các bài quyền như Kiếm thuật, Đao thuật, Côn thuật, Thương thuật, Nam đao, Nam côn, Thái cực kiếm trong nội dung quyền.
Việc đăng ký, sử dụng kiếm, đao, côn, thương thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
7. Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.42.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.42.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 29/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)
1. Thực hiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Sàn thi đấu:
a) Đối với nội dung Taolu: Thảm đấu có tính đàn hồi, kích thước 18m x 12m x 0,1m;
b) Đối với nội dung Sanshou: Đài thi đấu có diện tích 8m x 8m, cao 0,8m, có đệm bảo vệ xung quanh.
3. Trang thiết bị thi đấu:
a) Thực hiện quy định tại điểm b, c khoản 6 Điều 3 Thông tư này;
b) Đối với nội dung Taolu: Có bảng công bố điểm;
c) Đối với nội dung Sanshou: Có cân trọng lượng cơ thể võ sinh.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.42.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.43.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 31/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2018)
1. Quy định chung
a) Có tường bao quanh trường bắn dày ít nhất 20cm, chiều cao trên 03m;
b) Ánh sáng chung ít nhất 500 lux, ánh sáng mặt bia tối thiểu 1.500 lux;
c) Có kho, nơi cất giữ súng, đạn thể thao bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;
d) Có khu vực kiểm tra trang thiết bị tập luyện và thi đấu;
đ) Trường bắn phải có tuyến bắn và tuyến bia song song với nhau, lối đi riêng từ tuyến bắn lên tuyến bia có vách ngăn an toàn dày ít nhất 02cm, cao ít nhất 02m;
e) Khu vực dành cho khán giả ở phía sau tuyến bắn, cách tuyến bắn ít nhất là 05m;
g) Có sổ theo dõi quá trình sử dụng súng, đạn thể thao được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Có sổ theo dõi người tham gia tập luyện được thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
k) Có bảng hướng dẫn cách sử dụng súng thể thao; có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Trích dẫn quy định của pháp luật về trách nhiệm của người tập luyện, người hướng dẫn tập luyện và các cá nhân có liên quan trong việc sử dụng và bảo quản súng thể thao; đối tượng tham gia tập luyện được phép sử dụng súng thể thao, giờ tập luyện, trang phục tập luyện.
Người tham gia tập luyện được sử dụng súng thể thao thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Quy định đối với trường bắn cự ly 50m
a) Chiều dài trường bắn ít nhất 60m; chiều dài được thiết kế gồm 50m (trong đó có ít nhất 35m ngoài trời hoặc khoảng trống) + 02m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; Chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 15m, đảm bảo chứa được không ít hơn 10 bệ bắn;
b) Có phễu hoặc tấm chắn đạn đặt sát phía sau bia, làm bằng thép.
3. Quy định đối với trường bắn cự ly 25m
a) Chiều dài trường bắn ít nhất 35m; chiều dài được thiết kế gồm 25m (trong đó có ít nhất 12,5m ngoài trời hoặc khoảng trống) + 03m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 15m;
b) Thùng hoặc phễu chắn đạn đặt song song và cách khung bia 01m về phía sau;
c) Có lưới chắn vỏ đạn phía trước người bắn.
4. Quy định đối với trường bắn cự ly 10m dùng cho các loại súng hơi
Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 20m; chiều dài được thiết kế gồm 10m + 20cm tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng đảm bảo chứa được 10 bệ bắn, mỗi bệ bắn rộng 01m và cách nhau 01m.
5. Quy định đối với trường bắn cự ly 10m dùng cho bia di động
Chiều dài trường bắn ít nhất 20m; chiều dài được thiết kế gồm 10m + 02m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả. Chiều rộng trường bắn ít nhất 10m, được chia thành 02 khoang riêng biệt, mỗi khoang rộng 03m.
6. Quy định đối với trường bắn đĩa bay
a) Trường bắn có kích thước an toàn mỗi chiều không nhỏ hơn 150m;
b) Lưới an toàn cao 03 m đặt ở phía trên tường bao quanh trường bắn;
c) Đảm bảo chiều dài từ hào phóng đĩa đến vị trí đứng bắn cách nhau không nhỏ hơn 15m;
d) Khoảng cách từ vị trí đứng bắn theo hướng bắn đến tường bao quanh ít nhất 70m;
đ) Có rào chắn cách ít nhất 07m ở phía sau đường di chuyển chắn giữa khán giả và khu vực bắn.
7. Quy định đối với trường bắn đạn sơn
a) Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 100m;
b) Bên trong trường bắn đặt ít nhất 03 mục tiêu bắn bằng một trong các chất liệu: đất, gỗ, nhựa.
31.2018.TT.BVHTTDL phụ lục I và II Bắn sung TT.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 39.11.LQ.27. Sử dụng vũ khí thể thao; Điều 41.11.TT.43.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.43.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 31/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2018)
1. Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 1 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3 của Thông tư này.
2. Có 20 bệ bắn trở lên đối với các trường bắn cự ly 50m, 25m và 10m.
3. Có 02 khung bắn trở lên đối với trường bắn cự ly 10m súng trường hơi di động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.43.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.44.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)
1. Sân bóng rổ
a) Sân bóng rổ có chiều dài ít nhất là 28m và chiều rộng ít nhất là 15m;
b) Mặt sân bóng rổ phẳng, cứng, không trơn trượt và không có chướng ngại vật;
c) Đối với sân bóng rổ ngoài trời, hàng rào, lưới chắn hoặc tường bao quanh sân cách đường biên dọc của sân ít nhất là 2m và cách đường biên ngang của sân ít nhất là 5m. Trường hợp sân bóng rổ ngoài trời liền kề nhà ở, trường học, công trình công cộng hoặc đường giao thông, hàng rào, lưới chắn hoặc tường bao quanh sân bóng rổ cao ít nhất là 3m;
d) Đối với sân bóng rổ trong nhà, chiều cao tính từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 8m; tường nhà không được làm bằng vật liệu chói, lóa.
2. Bộ cột rổ
a) Cột và vành rổ được làm bằng kim loại;
b) Bảng rổ được làm bằng nhựa tổng hợp hoặc bằng gỗ;
c) Lưới rổ được làm bằng sợi nylon;
d) Khoảng cách tính từ mép trên của vành rổ xuống mặt sân bóng rổ theo chiều thẳng đứng là 3,050m đối với người tập trên 12 tuổi hoặc ít hơn 3,050m đối với người tập từ 12 tuổi trở xuống.
3. Quả bóng rổ
a) Quả bóng rổ phải được sử dụng phù hợp với từng loại đối tượng theo quy định của Luật thi đấu bóng rổ;
b) Bảo đảm mỗi người có ít nhất 01 (một) quả bóng rổ.
4. Độ chiếu sáng bảo đảm trên sân ít nhất là 300 lux.
5. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế; có nơi thay đồ, cất giữ đồ và khu vệ sinh.
6. Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, trang phục, trang thiết bị khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn trong tập luyện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.44.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.44.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu môn Bóng rổ được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và Điểm a Khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
2. Mặt sân phải được làm bằng gỗ hoặc chất liệu tổng hợp.
3. Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.44.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.TT.45.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
(Điều 3 Thông tư số 34/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Sàn tập luyện có kích thước từ 20m x 10m trở lên; bằng phẳng, không trơn trượt.
2. Độ chiếu sáng bảo đảm từ 150 lux trở lên.
3. Có chỗ gửi đồ, khu vực vệ sinh; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
4. Có sổ theo dõi người tham gia tập luyện.
5. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
6. Trang thiết bị tập luyện:
a) Bộ giáp vải (chịu lực 350N trở lên), áo giáp con (chịu lực 350N trở lên), mặt nạ (chịu lực 350N trở lên), áo giáp điện (đối với kiếm chém và kiếm liễu), găng tay, giày, bít tất;
b) Kiếm tập (bao gồm: Kiếm chém, kiếm liễu và kiếm ba cạnh).
Việc quản lý, sử dụng kiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.45.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu)
Điều 41.11.TT.45.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
(Điều 4 Thông tư số 34/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Cơ sở vật chất thi đấu:
a) Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, Điều 3 Thông tư này;
b) Đường thi đấu được làm bằng hợp kim có kích thước chiều dài từ 17m đến 18m và chiều rộng từ 1,5m đến 2,0m.
2. Trang thiết bị thi đấu:
a) Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3;
b) Kiếm thi đấu, dây điện mặt nạ, dây điện trên người.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.45.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện)
Điều 41.11.NĐ.4.15. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện
(Điều 15 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
2. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.56. Hộ kinh doanh và các tổ chức khác kinh doanh hoạt động thể thao; Điều 41.11.NĐ.4.13. Nhân viên chuyên môn; Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị; Điều 41.11.NĐ.4.19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện của Nghị định 36/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thao ban hành ngày 29/04/2019; Điều 41.11.TT.47.1. Danh mục ban hành kèm theo Thông tư của Thông tư 04/2019/TT-BVHTTDL Thông tư ban hành Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện, Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm ban hành ngày 17/07/2019)
Điều 41.11.TT.47.1. Danh mục ban hành kèm theo Thông tư
Ban hành kèm theo Thông tư này 02 (hai) danh mục, gồm:
1. Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện;
2. Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm.
danh muc cac hoat dong the thao bat buoc huong dan tap luyen.docx
danh muc cac hoat dong the thao mao hiem.docx
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.15. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; Điều 41.11.NĐ.4.16. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm)
Điều 41.11.NĐ.4.16. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm
(Điều 16 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có đủ nhân viên chuyên môn theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, bao gồm:
a) Người hướng dẫn tập luyện thể thao;
b) Nhân viên cứu hộ;
c) Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
2. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.56. Hộ kinh doanh và các tổ chức khác kinh doanh hoạt động thể thao; Điều 41.11.NĐ.4.13. Nhân viên chuyên môn; Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị; Điều 41.11.NĐ.4.19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện của Nghị định 36/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thao ban hành ngày 29/04/2019; Điều 41.11.TT.47.1. Danh mục ban hành kèm theo Thông tư của Thông tư 04/2019/TT-BVHTTDL Thông tư ban hành Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện, Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm ban hành ngày 17/07/2019)
Điều 41.11.NĐ.4.17. Điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước
(Điều 17 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Có nhân viên cứu hộ.
2. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
3. Đối với hoạt động thể thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn phải có xuồng máy cứu sinh.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.14. Cơ sở vật chất, trang thiết bị; Điều 41.11.NĐ.4.19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện)
Điều 41.11.NĐ.4.18. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp
(Điều 18 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đủ điều kiện) thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm nội dung sau đây:
a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Họ tên người đại diện theo pháp luật;
c) Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao;
d) Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;
đ) Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
2. Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
Mẫu 1- NĐ 36.2018. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kd.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.21. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện)
Điều 41.11.NĐ.4.19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
(Điều 19 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (có kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn nếu thuộc trường hợp quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Nghị định này).
Mẫu 2- NĐ 36.2018. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kd.doc
Mẫu 3- NĐ 36.2018. Bản tóm tắt tình hình cbi điều kiện kd.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.15. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; Điều 41.11.NĐ.4.16. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm; Điều 41.11.NĐ.4.17. Điều kiện kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước)
Điều 41.11.NĐ.4.20. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
(Điều 20 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện) cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
2. Việc kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc qua đường bưu điện, qua mạng điện tử.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.55. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp)
Điều 41.11.NĐ.4.21. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
(Điều 21 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 18 của Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp;
c) Tài liệu chứng minh sự thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị hư hỏng trong trường hợp bị hư hỏng.
Mẫu 4- NĐ 36.2018. Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ đkkd.doc
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.4.18. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp)
Điều 41.11.NĐ.4.22. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
(Điều 22 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp không cấp lại, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc qua đường bưu điện, qua mạng điện tử.
Điều 41.11.NĐ.4.23. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
(Điều 23 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1, Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
b) Chấm dứt kinh doanh hoạt động thể thao.
2. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
a) Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện; thông báo Quyết định thu hồi đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện.
Doanh nghiệp phải nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp, đồng thời dừng toàn bộ hoạt động kinh doanh thể thao ngay sau khi Quyết định thu hồi có hiệu lực.
b) Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm chấm dứt kinh doanh hoạt động thể thao, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được Giấy chứng nhận đủ điều kiện do doanh nghiệp nộp lại, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ban hành Quyết định thu hồi; thông báo Quyết định thu hồi đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện.
Điều 41.11.LQ.56. Hộ kinh doanh và các tổ chức khác kinh doanh hoạt động thể thao
(Điều 56 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Hộ kinh doanh và các tổ chức khác kinh doanh hoạt động thể thao thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp.
2. Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm và hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký thành lập doanh nghiệp và đáp ứng đủ các điều kiện về kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm và hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện theo quy định của Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao ban hành ngày 26/06/2007; Điều 41.11.NĐ.4.15. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; Điều 41.11.NĐ.4.16. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm của Nghị định 36/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thao ban hành ngày 29/04/2019)
Điều 41.11.NĐ.1.14. Hộ kinh doanh hoạt động thể thao
(Điều 14 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Hộ kinh doanh hoạt động thể thao quy định tại Điều 56 của Luật thể dục, thể thao do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh hoạt động thể thao tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh thể thao.
2. Quyền thành lập, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Điều 41.11.LQ.57. Đơn vị sự nghiệp thể thao
(Điều 57 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Đơn vị sự nghiệp thể thao được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập đơn vị sự nghiệp thể thao:
a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên quốc gia;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm hoạt động thể thao, cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao trực thuộc;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định thành lập, cho phép thành lập trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm hoạt động thể thao, cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao trên địa bàn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 55/2012/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập ban hành ngày 28/06/2012)
Điều 41.11.NĐ.1.15. Đơn vị sự nghiệp thể thao
(Điều 15 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Đơn vị sự nghiệp thể thao bao gồm đơn vị sự nghiệp thể thao công lập và cơ sở cung ứng dịch vụ thể thao ngoài công lập.
2. Đơn vị sự nghiệp thể thao công lập
a) Đơn vị sự nghiệp thể thao công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật;
b) Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp thể thao công lập thực hiện theo Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ;
c) Đơn vị sự nghiệp thể thao công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ.
3. Cơ sở cung ứng dịch vụ thể thao ngoài công lập
a) Cơ sở cung ứng dịch vụ thể thao ngoài công lập do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân, hoặc cộng đồng dân cư thành lập tự bảo đảm kinh phí hoạt động và hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở cung ứng dịch vụ thể thao ngoài công lập được hưởng các chính sách ưu đãi theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập và các quy định của pháp luật liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Đối tượng điều chỉnh; Điều 1. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định 53/2006/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập ban hành ngày 25/05/2006; Điều 10. Hiệu lực thi hành; Điều 10. Hiệu lực thi hành của Nghị định 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ ban hành ngày 17/06/2011; Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ; Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ; Điều 3. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể; Điều 3. Điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể của Nghị định 55/2012/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập ban hành ngày 28/06/2012; Mục 1 TỰ CHỦ VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ - Chương II; Mục 1 TỰ CHỦ VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ - Chương II; Mục 3 TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH - Chương II; Mục 3 TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH - Chương II của Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập ban hành ngày 14/02/2015)
Điều 41.11.LQ.58. Đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp thể thao
(Điều 58 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Đơn vị sự nghiệp thể thao bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức và thực hiện nhiệm vụ;
b) Không bảo đảm quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn;
c) Vi phạm quy định về quản lý tài chính.
2. Đơn vị sự nghiệp thể thao bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Không khắc phục được tình trạng theo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày bị đình chỉ;
b) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân xin thành lập đơn vị sự nghiệp thể thao.
3. Người quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ - Chương II; Mục 2 TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ - Chương II của Nghị định 55/2012/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập ban hành ngày 28/06/2012)
Điều 41.11.LQ.59. Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao
(Điều 59 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Tổ chức huấn luyện, thi đấu thể thao.
2. Chăm sóc, nuôi dưỡng, tổ chức học tập văn hóa, giáo dục đạo đức cho vận động viên.
3. Tuyển dụng, quản lý, sử dụng nhân sự.
4. Quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị.
5. Bảo đảm an toàn cho vận động viên.
6. Được tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân.
Điều 41.11.TT.54.2. Vị trí, chức năng
(Điều 2 Thông tư số 04/2022/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2022)
1. Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có chức năng tuyển chọn, đào tạo chuyên môn, huấn luyện vận động viên thể thao; tổ chức tập luyện thể dục, biểu diễn và thi đấu thể thao; phối hợp hướng dẫn thực hiện phong trào thể dục, thể thao cho mọi người; thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, trụ sở theo quy định của pháp luật.
Điều 41.11.TT.54.3. Nhiệm vụ, quyền hạn
(Điều 3 Thông tư số 04/2022/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2022)
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động; kế hoạch phát triển trung hạn, ngắn hạn, hàng năm của Trung tâm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Phối hợp với phòng chuyên môn quản lý thể dục thể thao thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao tham mưu lãnh đạo Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các đề án, kế hoạch dài hạn, trung hạn, các định hướng phát triển thể dục thể thao ở địa phương.
3. Tổ chức tuyển chọn, đào tạo chuyên môn, huấn luyện và quản lý vận động viên đội tuyển, vận động viên đội tuyển trẻ, vận động viên năng khiếu thể thao theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tổ chức, phối hợp tổ chức học tập văn hóa, giáo dục đạo đức cho vận động viên, chăm sóc sức khỏe, khám và điều trị chấn thương; thực hiện các chính sách, chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên theo quy định.
5. Thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và tổ chức các hoạt động sinh hoạt văn hóa, đảm bảo đời sống tinh thần cho vận động viên.
6. Tổ chức, phối hợp tổ chức biểu diễn thể thao, các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Tổ chức, phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hướng dẫn tập luyện thể thao, huấn luyện viên, trọng tài và các đối tượng làm công tác thể dục thể thao ở địa phương theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để khai thác cơ sở vật chất, trang thiết bị, tổ chức các hoạt động dịch vụ thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.
9. Triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, y học thể thao phục vụ công tác huấn luyện; phối hợp nghiên cứu khoa học phục vụ công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện nâng cao thành tích thể thao.
10. Hợp tác, giao lưu, trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ thể dục thể thao với các đơn vị liên quan trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
11. Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất, trang thiết bị được giao theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao giao theo quy định của pháp luật.
Điều 41.11.TT.54.4. Cơ cấu tổ chức
(Điều 4 Thông tư số 04/2022/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2022)
1. Lãnh đạo Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định; Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; Phó Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ:
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh có phòng Hành chính, Tổng hợp và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, số lượng người làm việc và tính chất, đặc điểm, điều kiện thực tế, Giám đốc Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
3. Việc thành lập phòng và số lượng cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 41.11.LQ.60. Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm hoạt động thể thao, cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao
(Điều 60 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Tổ chức hoạt động thể dục, thể thao theo đúng nội dung đã đăng ký.
2. Cung cấp các dịch vụ phục vụ người tập.
3. Bảo đảm an toàn cho người tập trong quá trình tập luyện, thi đấu tại cơ sở.
4. Tuyển dụng, sử dụng, quản lý nhân sự .
5. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị.
6. Được tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân.
7. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
Điều 41.11.LQ.61. Trường năng khiếu thể thao
(Điều 61 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Trường năng khiếu thể thao là loại trường chuyên biệt được thành lập để phát triển năng khiếu của học sinh trong lĩnh vực thể thao.
Tổ chức và hoạt động của trường năng khiếu thể thao được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và Luật này.
2. Điều kiện thành lập trường năng khiếu thể thao:
a) Có chương trình giáo dục đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao do hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng và quyết định;
b) Có đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục về thể thao và văn hóa;
c) Có trường sở, thiết bị và tài chính bảo đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trường năng khiếu thể thao.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch_ftn45" style="margin: 0px; padding- cursor: default; max-width: 100%;" title="">45quy định chương trình văn hóa phổ thông giảng dạy trong trường năng khiếu thể thao trên cơ sở bảo đảm kiến thức văn hóa phổ thông cho học sinh, tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng năng khiếu thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.61. Trường năng khiếu thể thao; Điều 41.11.LQ.62. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường năng khiếu thể thao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 13.1.LQ.62. Trường chuyên, trường năng khiếu)
Điều 41.11.LQ.62. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường năng khiếu thể thao
(Điều 62 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 của Luật này.
2. Tổ chức giảng dạy chương trình văn hóa phổ thông theo quy định tại khoản 4 Điều 61 của Luật này.
3. Tham gia thi đấu thể thao.
4. Tổ chức giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống cho học sinh.
5. Chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng, bảo đảm sinh hoạt văn hóa, vui chơi, giải trí cho học sinh.
6. Tuyển dụng, quản lý, sử dụng nhân sự.
7. Quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị.
8. Được tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.61. Trường năng khiếu thể thao)
Điều 41.11.LQ.63. Quyền và nghĩa vụ của học sinh trường năng khiếu thể thao
(Điều 63 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Được học văn hóa.
2. Được tập luyện môn thể thao theo năng khiếu.
3. Được ăn, ở nội trú.
4. Được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
5. Được chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an toàn trong tập luyện, thi đấu thể thao.
6. Được tham gia các giải thi đấu thể thao.
7. Được tuyển chọn đi tập huấn ở nước ngoài.
8. Chấp hành tốt nội quy, quy chế của nhà trường.
9. Tích cực học tập văn hóa, tu dưỡng đạo đức, tập luyện chuyên môn để phát triển năng khiếu thể thao.
10. Trường hợp có nguyện vọng không học tiếp ở trường năng khiếu thể thao thì được chuyển sang học tập ở các trường phổ thông phù hợp với trình độ văn hóa đang theo học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.22. Trách nhiệm của nhà trường; Điều 41.11.NĐ.4.4. Chế độ dinh dưỡng đặc thù)
NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO
(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.6. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006)
Điều 41.11.LQ.64. Nguồn tài chính cho thể dục, thể thao
(Điều 64 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Ngân sách nhà nước.
2. Khoản thu từ hoạt động thi đấu, biểu diễn, dịch vụ hoạt động thể thao; chuyển nhượng quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp.
3. Nguồn đầu tư, tài trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
4. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 41.11.LQ.65. Đất đai dành cho thể dục, thể thao
(Điều 65 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Trong quy hoạch, các dự án xây dựng trường học, khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, doanh trại đơn vị vũ trang nhân dân phải dành quỹ đất để xây dựng công trình thể thao theo quy định của Chính phủ.
2. Đất đai dành cho xây dựng công trình thể thao phải được bố trí ở những nơi thuận tiện để mọi người tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình thể thao được giao đất và cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi lập kế hoạch sử dụng đất phải dành quỹ đất cho thể dục, thể thao phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao.
5. Trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất dành cho công trình thể dục, thể thao, cơ quan có thẩm quyền phải bố trí quỹ đất tương ứng để thay thế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11.1.LQ.10. Phân loại đất; Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao ban hành ngày 26/06/2007)
Điều 41.11.NĐ.1.17. Quản lý và sử dụng đất dành cho thể dục, thể thao
(Điều 17 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng các công trình thể thao có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích, đúng quy định.
Sử dụng đất đai dành cho thể dục, thể thao không đúng mục đích thì phải bị thu hồi theo quy định của Luật đất đai.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 11.1.LQ.64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; Điều 11.1.LQ.65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người)
Điều 41.11.NĐ.1.18. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thể dục, thể thao
(Điều 18 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thể dục, thể thao phải phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và theo các nguyên tắc sau:
a) Được công bố công khai và bảo đảm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
b) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương và theo đúng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 2 Nghị định này.
2. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thể dục, thể thao
a) Ủy ban Thể dục thể thao phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định nhu cầu sử dụng đất cho thể dục, thể thao thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Thể dục thể thao;
b) Sở Thể dục thể thao phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định nhu cầu sử dụng đất cho thể dục, thể thao của địa phương.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.1.2. Chính sách nhà nước về phát triển thể dục, thể thao)
Điều 41.11.LQ.66. Nhân lực cho phát triển thể dục, thể thao
(Điều 66 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
Nhà nước đào tạo, bồi dưỡng và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao)
Điều 41.11.LQ.67. Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao
(Điều 67 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao được thành lập nhằm hỗ trợ các tài năng thể thao.
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập, tài trợ, ủng hộ Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao.
3. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao được thực hiệntheo quy định của Chính phủ.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)
Điều 41.11.NĐ.1.19. Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao
(Điều 19 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao được tổ chức, cá nhân thành lập nhằm mục đích hỗ trợ cho hoạt động phát hiện và đào tạo tài năng thể thao.
2. Tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao thực hiện theo quy định của pháp luật về Quỹ xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 30/2012/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, từ thiện ban hành ngày 12/04/2012)
Điều 41.11.LQ.67a. Đặt cược thể thao
(Điều 67a Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, được bổ sung bởi Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Đặt cược thể thao là hình thức giải trí có thưởng mà người tham gia đặt cược thực hiện dự đoán về kết quả có thể xảy ra trong các sự kiện thể thao được sử dụng để kinh doanh đặt cược.
2. Kinh doanh đặt cược thể thao phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Kinh doanh đặt cược thể thao là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược thể thao chỉ được hoạt động kinh doanh khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược thể thao;
c) Hoạt động kinh doanh đặt cược thể thao phải minh bạch, khách quan, trung thực, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia;
d) Đồng tiền sử dụng để đặt cược thể thao, trả thưởng trong kinh doanh đặt cược thể thao là Đồng Việt Nam.
3. Chính phủ quyết định Danh mục các hoạt động thể thao được phép kinh doanh đặt cược thể thao, quy định chi tiết về kinh doanh đặt cược thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.9.NĐ.7.1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh của Nghị định 06/2017/NĐ-CP Về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế ban hành ngày 24/01/2017; Điều 34.10.TT.24.1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 15/2018/TT-BVHTTDL Thông tư quy định chuyên môn về tiêu chuẩn trọng tài, giám sát, cơ sở vật chất, trang thiết bị của doanh nghiệp tổ chức hoạt động đua chó để kinh doanh đặt cược ban hành ngày 14/03/2018; Điều 34.10.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh)
ỦY BAN Ô-LIM-PÍCH VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VỀ THỂ THAO
(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.36. Tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006)
ỦY BAN Ô-LIM-PÍCH VIỆT NAM
Điều 41.11.LQ.68. Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam
(Điều 68 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam là tổ chức xã hội về thể thao, đại diện cho thể thao Việt Nam trong phong trào Ô-lim-pích quốc tế.
2. Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Việc thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội, phù hợp với quy định của Ủy ban Ô-lim-pích quốc tế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Điều 2. Bãi bỏ các quy định của Nghị định 33/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội ban hành ngày 13/04/2012; Điều 36.5.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.LQ.69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam
(Điều 69 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1, Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Tham gia xây dựng và phát triển phong trào thể dục, thể thao trong nước; mở rộng quan hệ về thể thao với các nước trong phong trào Ô-lim-pích quốc tế.
2. Tuyên truyền, vận động mọi người lòng yêu thích và tinh thần thể thao cao thượng.
3. Giúp đỡ các liên đoàn thể thao quốc gia, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương hoạt động.
4. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chuẩn bị cho đoàn thể thao Việt Nam tham dự các đại hội thể thao quốc tế.
5. Kiến nghị, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cơ chế, chính sách phát triển phong trào thể dục, thể thao.
6. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các nhiệm vụ do Nhà nước giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
7. Được nhận tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài và quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ này theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.35. Đội thể thao quốc gia, đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.LQ.70. Liên đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.LQ.72. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương; Điều 41.11.LQ.73. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương; Điều 26.3.LQ.36. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương; Điều 26.3.LQ.38. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; Điều 41.11.TT.15.20. Trách nhiệm của Ủy ban Olympic Việt Nam, Hiệp hội Paralympic Việt Nam và các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia)
TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VỀ THỂ THAO
Điều 41.11.LQ.70. Liên đoàn thể thao quốc gia
(Điều 70 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Liên đoàn thể thao quốc gia là tổ chức xã hội - nghề nghiệp về một môn hoặc một số môn thể thao và được gia nhập liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng.
2. Liên đoàn thể thao quốc gia hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện quyền, nghĩa vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của liên đoàn thể thao quốc gia được thực hiệntheo quy định của pháp luật về hội, phù hợp với quy định của liên đoàn thể thao quốc tế.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Điều 2. Bãi bỏ các quy định của Nghị định 33/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội ban hành ngày 13/04/2012; Điều 41.11.LQ.26. Trách nhiệm của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao; Điều 41.11.LQ.38. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.41. Công nhận thành tích thi đấu thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.49. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 36.5.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia
(Điều 71 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1, Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Tập hợp, đoàn kết, động viên các thành viên tham gia phát triển môn thể thao trong nước.
2. Tuyên truyền lợi ích, tác dụng của môn thể thao.
3. Kiến nghị, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cơ chế, chính sách phát triển môn thể thao.
4. Huy động mọi nguồn lực phát triển môn thể thao; tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ hoạt động thể thaotheo quy định của pháp luật.
5. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các nhiệm vụ do Nhà nước giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Được nhận tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài và quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ này theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức, quản lý các giải thể thao quốc gia và giải thể thao quốc tế tại Việt Nam theo thẩm quyền.
8. Quản lý vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài môn thể thao; cử vận động viên, đội tuyển thể thao tham gia thi đấu quốc tế.
9. Xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao và tổ chức triển khai, quản lý, điều hành sau khi được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch_ftn55" style="margin: 0px; padding- cursor: default; max-width: 100%;" title="">55 phê duyệt.
10. Hướng dẫn các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ở ngành, địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ.
11. Công nhận thành tích thi đấu thể thao, đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao.
12. Công nhận cơ sở vật chất, trang thiết bị đủ tiêu chuẩn tổ chức giải thể thao thành tích cao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.13. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao quần chúng; Điều 41.11.LQ.26. Trách nhiệm của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao; Điều 41.11.LQ.35. Đội thể thao quốc gia, đoàn thể thao quốc gia; Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.38. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.41. Công nhận thành tích thi đấu thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.42. Đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.52. Nhiệm vụ, quyền hạn của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; Điều 41.11.LQ.69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam; Điều 41.11.LQ.72. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương; Điều 41.11.LQ.73. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương; Điều 26.3.LQ.36. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương; Điều 41.11.TT.15.20. Trách nhiệm của Ủy ban Olympic Việt Nam, Hiệp hội Paralympic Việt Nam và các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia)
Điều 41.11.LQ.72. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương
(Điều 72 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện quyền, nghĩa vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương được thực hiệntheo quy định của pháp luật về hội.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Điều 2. Bãi bỏ các quy định của Nghị định 33/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội ban hành ngày 13/04/2012; Điều 41.11.LQ.26. Trách nhiệm của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao; Điều 41.11.LQ.38. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006; Điều 36.5.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.TT.50.3. Xây dựng và thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao
(Điều 3 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Xây dựng các chính sách phát triển thể dục, thể thao:
a) Tổng cục Thể dục thể thao lấy ý kiến đóng góp của các hội thể thao quốc gia khi xây dựng chiến lược, quy hoạch và các chính sách phát triển thể dục, thể thao;
b) Hội thể thao quốc gia chủ động đề xuất với Tổng cục Thể dục thể thao và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chính sách và các hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước để phát triển hội thể thao quốc gia, môn thể thao thuộc phạm vi hội thể thao quốc gia quản lý.
2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm thông báo chiến lược, quy hoạch phát triển thể dục, thể thao đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phương hướng, kế hoạch công tác hàng năm đến hội thể thao quốc gia để hội phối hợp tổ chức thực hiện.
3. Căn cứ yêu cầu về phát triển môn thể thao chuyên nghiệp, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng đề án, kế hoạch, chương trình và quy chế tổ chức hoạt động chuyên nghiệp của môn thể thao gửi Tổng cục Thể dục thể thao thẩm định, trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Điều 41.11.TT.50.4. Quản lý tổ chức giải thể thao
(Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Đăng cai, tổ chức đại hội thể thao, đại hội thể thao cho người khuyết tật khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam:
a) Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam, Hiệp hội Pa-ra-lim-pích Việt Nam thông báo kế hoạch tổ chức các đại hội thể thao, đại hội thể thao cho người khuyết tật khu vực, châu lục và thế giới cho Tổng cục Thể dục thể thao để báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét việc đăng cai.
b) Tổng cục Thể dục thể thao chủ trì phối hợp với Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam, Hiệp hội Pa-ra-lim-pích Việt Nam xây dựng đề án đăng cai các đại hội thể thao, đại hội thể thao cho người khuyết tật khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
c) Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam, Hiệp hội Pa-ra-lim-pích Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Thể dục thể thao xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức các đại hội thể thao, đại hội thể thao cho người khuyết tật khu vực, châu lục và thế giới tại Việt Nam theo đề án được phê duyệt.
2. Đăng cai, tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cho người khuyết tật cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam:
Hiệp hội Pa-ra-lim-pích Việt Nam gửi hồ sơ đăng cai tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cho người khuyết tật cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam để Tổng cục Thể dục thể thao thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định; phối hợp với Tổng cục Thể dục thể thao tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Đăng cai, tổ chức các giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục, thế giới tổ chức tại Việt Nam:
Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia gửi hồ sơ đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới để Tổng cục Thể dục thể thao thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định; phối hợp với Tổng cục Thể dục thể thao tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
4. Tổ chức giải thi đấu thể thao quốc gia, quốc tế khác:
a) Các giải thi đấu thể thao có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước:
Tổng cục Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, Hiệp hội Pa-ra-lim-pích Việt Nam tổ chức các giải thể thao quốc tế không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Đại hội thể thao toàn quốc, giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hàng năm của từng môn thể thao, giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia, giải thi đấu, trận thi đấu do liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, Hiệp hội Pa-ra-lim-pích Việt Nam tổ chức hoặc đăng cai tổ chức sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các giải thi đấu thể thao khác không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước:
Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia báo cáo Tổng cục Thể dục thể thao kế hoạch tổ chức các giải thi đấu, trận thi đấu do liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia chịu trách nhiệm về kinh phí, không sử dụng ngân sách nhà nước để tổng hợp vào kế hoạch thi đấu quốc gia hàng năm và tổ chức giải theo kế hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện luật thi đấu của môn thể thao, điều lệ giải thể thao, quy chế tổ chức hoạt động thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia.
6. Tổng cục Thể dục thể thao phối hợp với hội thể thao quốc gia thực hiện việc phòng chống tiêu cực và bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trong hoạt động thi đấu thể thao, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các liên đoàn, hiệp hội thể thao ngành, địa phương và tạo điều kiện thuận lợi cho các hội cổ động viên của môn thể thao tham gia cổ vũ tại các giải thi đấu thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.50.10. Chế độ thông tin, báo cáo)
Điều 41.11.TT.50.5. Thành lập đoàn thể thao, đội thể thao quốc gia tham gia các đại hội thể thao, giải thể thao quốc tế
(Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Thành lập đoàn thể thao quốc gia:
a) Tổng cục Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với các hội thể thao quốc gia tuyển chọn thành viên đoàn thể thao quốc gia của các môn thể thao, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập đoàn thể thao quốc gia;
b) Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam, Hiệp hội Pa-ra-lim-pích Việt Nam phối hợp với liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia đăng ký cho các thành viên của đoàn thể thao quốc gia tham dự các đại hội thể thao, đại hội thể thao cho người khuyết tật khu vực, châu lục và thế giới.
2. Thành lập đội thể thao quốc gia:
a) Trên cơ sở đề xuất của Ban huấn luyện đội thể thao quốc gia, Tổng cục Thể dục thể thao chủ trì, tham khảo ý kiến của liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia trước khi quyết định thành lập đội thể thao, đội thể thao trẻ quốc gia (gọi chung là đội thể thao quốc gia) để tập huấn, tham gia thi đấu quốc tế bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho Tổng cục Thể dục thể thao;
b) Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia quyết định hoãn đề nghị Tổng cục Thể dục thể thao quyết định thành lập đội thể thao quốc gia tập huấn, tham gia giải thể thao quốc tế bằng nguồn kinh phí của liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia;
c) Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm đăng ký thi đấu cho đội thể thao quốc gia tham gia thi đấu tại các giải thể thao quốc tế theo quyết định của Tổng cục Thể dục thể thao.
Điều 41.11.TT.50.6. Quản lý vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao
(Điều 6 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Lập, quản lý hồ sơ và xác nhận tư cách vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao:
a) Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, Hiệp hội Pa-ra-lim-pích Việt Nam có trách nhiệm lập, quản lý hồ sơ và xác nhận tư cách vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài của môn thể thao theo thẩm quyền, phù hợp với quy định của mình và của tổ chức thể thao quốc tế tương ứng;
b) Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm lập, quản lý hồ sơ của vận động viên, huấn luyện viên các đội thể thao quốc gia.
2. Phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao:
a) Tổng cục Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng tiêu chuẩn phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài của từng môn thể thao trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành;
b) Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia quyết định phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài của môn thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.50.10. Chế độ thông tin, báo cáo)
Điều 41.11.TT.50.7. Công nhận tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao
(Điều 7 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia kiểm tra và công nhận cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao bảo đảm đúng tiêu chuẩn Việt Nam và phù hợp với quy định của các tổ chức thể thao quốc tế hoặc đạt tiêu chuẩn quốc tế.
2. Việc công nhận cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu thể thao thành tích cao đạt tiêu chuẩn chuyên môn được công bố công khai trong liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, các tổ chức thành viên.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.50.10. Chế độ thông tin, báo cáo)
Điều 41.11.TT.50.8. Đào tạo và công nhận tiêu chuẩn hoạt động thể thao chuyên nghiệp
(Điều 8 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Đối với huấn luyện viên chuyên nghiệp:
a) Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm xây dựng chương trình đào tạo huấn luyện viên chuyên nghiệp và tổ chức đào tạo cho huấn luyện viên phù hợp với quy định của Liên đoàn thể thao quốc tế.
b) Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia chịu trách nhiệm cử huấn luyện viên đi đào tạo ở nước ngoài hoặc phối hợp với các liên đoàn thể thao quốc tế mà liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia là thành viên tổ chức đào tạo huấn luyện viên chuyên nghiệp tại Việt Nam.
2. Đối với vận động viên chuyên nghiệp:
Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia công nhận vận động viên đủ tiêu chuẩn hoạt động thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao do liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia quản lý hoặc thôi, không công nhận tư cách vận động viên chuyên nghiệp nếu không đủ tiêu chuẩn theo quy định.
3. Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia ban hành quy trình kiểm tra, công nhận, không công nhận tư cách huấn luyện viên, vận động viên chuyên nghiệp và thống nhất quản lý huấn luyện viên chuyên nghiệp, vận động viên chuyên nghiệp của môn thể thao do liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia quản lý.
4. Hàng năm, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia báo cáo Tổng cục Thể dục thể thao số đội thể thao chuyên nghiệp, danh sách huấn luyện viên, vận động viên chuyên nghiệp của môn thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.50.10. Chế độ thông tin, báo cáo)
Điều 41.11.TT.50.9. Quản lý, phối hợp hoạt động hợp tác quốc tế
(Điều 9 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Trách nhiệm của Tổng cục Thể dục thể thao:
a) Thông báo cho hội thể thao quốc gia các điều ước quốc tế, các thỏa thuận quốc tế về thể dục, thể thao đã được Nhà nước ký kết với các quốc gia và các tổ chức quốc tế;
b) Hướng dẫn, tạo điều kiện để hội thể thao quốc gia tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về thể dục, thể thao;
c) Có ý kiến với các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc hội thể thao quốc gia gia nhập vào tổ chức thể thao quốc tế;
d) Quyết định cử người thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Thể dục thể thao là thành viên của hội thể thao quốc gia tham gia ứng cử ở các tổ chức thể thao quốc tế theo đề nghị của hội thể thao quốc gia.
2. Trách nhiệm của hội thể thao quốc gia:
a) Hội thể thao quốc gia thông báo cho Tổng cục Thể dục thể thao:
- Kế hoạch hợp tác quốc tế hàng năm của hội;
- Nội dung các thỏa thuận hợp tác về chuyên môn thể thao của hội với các tổ chức thể thao quốc tế;
- Kế hoạch tổ chức các đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới;
- Dự kiến kế hoạch tham dự các giải thể thao quốc tế của các đội tuyển thể thao quốc gia, kế hoạch đăng cai các giải thể thao quốc tế, các hội nghị, lớp tập huấn thể thao quốc tế tại Việt Nam;
- Việc gia nhập làm thành viên các tổ chức thể thao quốc tế tương ứng và người của hội thể thao quốc gia được trúng cử vào ban lãnh đạo hoặc ban chuyên môn của các tổ chức thể thao quốc tế;
- Các hoạt động hợp tác quốc tế khác.
b) Thực hiện các quyết định của cơ quan quản lý nhà nước đối với các vấn đề quan trọng trong hợp tác quốc tế của hội thể thao quốc gia với các tổ chức thể thao quốc tế theo quy định của pháp luật.
Điều 41.11.TT.50.10. Chế độ thông tin, báo cáo
(Điều 10 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Chậm nhất sau 15 ngày khi kết thúc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này, hội thể thao quốc gia có trách nhiệm báo cáo về Tổng cục Thể dục thể thao để theo dõi.
2. Chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm, hội thể thao quốc gia có trách nhiệm báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và kế hoạch hoạt động năm tiếp theo về Tổng cục Thể dục thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.TT.50.4. Quản lý tổ chức giải thể thao; Điều 41.11.TT.50.6. Quản lý vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; Điều 41.11.TT.50.7. Công nhận tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao; Điều 41.11.TT.50.8. Đào tạo và công nhận tiêu chuẩn hoạt động thể thao chuyên nghiệp)
Điều 41.11.LQ.73. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương
(Điều 73 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Tổ chức các giải thể thao theo thẩm quyền; quản lý vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao của ngành, địa phương.
2. Thực hiện phát triển thể thao chuyên nghiệp ở ngành, địa phương.
3. Các quyền và nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 71 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.26. Trách nhiệm của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao; Điều 41.11.LQ.37. Giải thể thao thành tích cao; Điều 41.11.LQ.69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Ô-lim-pích Việt Nam; Điều 41.11.LQ.71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia)
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ THỂ THAO
(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.6. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao của Luật 77/2006/QH11 Thể dục, thể thao ban hành ngày 29/11/2006)
Điều 41.11.LQ.74. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về thể thao
(Điều 74 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
Nhà nước mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về thể thao trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; góp phần tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.4.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)
Điều 41.11.LQ.75. Nội dung hợp tác quốc tế về thể thao
(Điều 75 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Tham gia các tổ chức thể thao quốc tế, ký kết, gia nhập, phê duyệt các điều ước quốc tế về thể thao.
2. Tổ chức, tham gia tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế tại Việt Nam.
3. Tham gia thi đấu và biểu diễn thể thao.
4. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, trao đổi chuyên gia, huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài thể thao.
5. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thể thao.
6. Trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong thể thao.
7. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất về thể thao.
8. Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án hợp tác về thể thao.
9. Giao lưu, giới thiệu các môn thể thao dân tộc.
10. Chống tiêu cực trong các hoạt động thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.4.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 41.11.LQ.76. Khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp cho sự nghiệp thể dục, thể thao
(Điều 76 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao, trong hoạt động thể dục, thể thao được khen thưởng theo quy định của Luật này và pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Chế độ thưởng vật chất cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế do Thủ tướng Chính phủ quy định.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng: của Luật 47/2005/QH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ban hành ngày 14/06/2005; Điều 1. của Luật 39/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ban hành ngày 16/11/2013; Điều 41.11.LQ.6. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; Điều 41.11.NĐ.3.8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế của Nghị định 152/2018/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu ban hành ngày 07/11/2018)
Điều 41.11.LQ.77. Xử lý vi phạm
(Điều 77 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về thể dục, thể thao thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 41.11.LQ.6. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; Điều 39.13.NĐ.68.1. Phạm vi điều chỉnh)
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41.11.LQ.78. Hiệu lực thi hành
(Điều 78 Luật số 77/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2007)
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007.
2. Pháp lệnh Thể dục, thể thao ngày 25 tháng 9 năm 2000 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 41.11.LQ.79. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Điều 41.11.NĐ.1.20. Hiệu lực thi hành
(Điều 20 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 41.11.NĐ.1.21. Trách nhiệm thi hành
(Điều 21 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2007)
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Điều 41.11.NĐ.2.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
Điều 41.11.NĐ.2.9. Trách nhiệm thi hành
(Điều 9 Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015)
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương theo thẩm quyền tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Điều 41.11.NĐ.3.10. Tổ chức thực hiện
(Điều 10 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
1. Trách nhiệm của các bộ:
a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định danh mục các môn thể thao thuộc các nhóm I, II, III; đối tượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng bằng tiền khi lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế quy định tại Điều 8 Nghị định này;
b) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các nội dung về tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này.
2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên và cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên:
Thực hiện việc giao kết hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động và các chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên theo quy định tại Nghị định này.
Điều 41.11.NĐ.3.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 12 năm 2018.
2. Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12 tháng 9 năm 2012 của các Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 41.11.NĐ.3.12. Trách nhiệm thi hành
(Điều 12 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Điều 41.11.NĐ.4.24. Quy định chuyển tiếp
(Điều 24 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, hộ kinh doanh, các tổ chức khác kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm, hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao và quy định tại Nghị định này.
2. Trong thời hạn tối đa 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
Các quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với từng môn thể thao đang thực hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực sẽ tiếp tục thực hiện cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với từng môn thể thao áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao được ban hành.
Điều 41.11.NĐ.4.25. Hiệu lực thi hành
(Điều 25 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:
a) Điều 11 của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
b) Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
c) Điều 4 của Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;
đ) Quyết định số 82/2013/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc.
Điều 41.11.NĐ.4.26. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành
(Điều 26 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/06/2019)
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
(Điều 5 Chỉ thị số 15/2002/CT-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2002)
Ủy ban Thể dục Thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việcthực hiện Chỉ thị này và định kỳ báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ./.
Điều 41.11.QĐ.6.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Điều 41.11.QĐ.6.7. Hiệu lực thi hành
(Điều 7 Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Điều 41.11.QĐ.6.8. Trách nhiệm thi hành
(Điều 8 Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Điều 41.11.QĐ.7.5. Quy định chuyển tiếp
(Điều 5 Quyết định số 21/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/05/2018)
Báo Thể thao Việt Nam tiếp tục hoạt động theo tôn chỉ, mục đích được ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí đã được cấp cho đến khi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan báo chí theo nội dung và lộ trình quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 41.11.QĐ.7.6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
(Điều 6 Quyết định số 21/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/05/2018)
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 22/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thể dục thể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm rà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục Thể dục thể thao phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 41.11.TT.1.3. Tổ chức thực hiện, chế độ báo cáo.
(Điều 3 Thông tư số 57/2003/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/12/2003)
Các sở giáo dục và đào tạo, các trường, các đơn vị cần đánh giá khen thưởng kịp thời, đúng mức những cố gắng, tích cực của đơn vị trong việc thực hiện những quy định, luật, điều lệ các hoạt động thể dục thể thao do ngành tổ chức quản lý. Đồng thời nghiêm túc kiểm điểm tìm ra những tồn tại, những hành vi thái độ, biểu hiện tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao học sinh, sinh viên.
Các sở giáo dục và đào tạo, các trường, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện và báo cáo về Bộ ngày 31 tháng 8 năm 2004 và báo cáo định kỳ vào trước ngày 31 tháng 8 hàng năm về tình hình thực hiện Thông tư hướng dẫn này.
Vụ Công tác học sinh, sinh viên có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị 15/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và báo cáo kết quả với lãnh đạo Bộ.
Các Vụ bậc học, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Vụ Công tác học sinh, sinh viên về kiểm tra và thực hiện Thông tư này.
(Điều 2 Quyết định số 44/2005/QĐ-UBTDTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2005)
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
(Điều 3 Quyết định số 44/2005/QĐ-UBTDTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/02/2005)
Chánh văn phòng, Thủ trưởng các vụ, đơn vị trực thuộc ủy ban Thể dục Thể thao; Giám đốc Sở Thể dục thể thao, Sở Văn hóa Thông tin và Thể dục thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 41.11.TT.2.4. Điều khoản thi hành
(Điều 4 Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/08/2007)
1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Uỷ ban Thể dục thể thao để kịp thời giải quyết.
Điều 41.11.TT.2.5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2011.
2. Trong quá trình thực hiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao) để xem xét, giải quyết.
(Điều 2 Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2008)
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
(Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/10/2008)
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 41.11.TL.1.3. Tổ chức thực hiện
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 32/2009/TTLT-BQP-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/08/2009)
1. Chỉ huy các đơn vị trong toàn quân có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, rèn luyện, kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực cho quân nhân và đơn vị thuộc quyền theo quy định.
2. Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn rèn luyện thể lực cho quân nhân được thực hiện theo "Quy tắc kiểm tra huấn luyện thể lực trong quân đội".
Cục Quân huấn/Bộ Tổng Tham mưu phối hợp với Vụ Thể dục thể thao quần chúng, Tổng cục Thể dục thể thao báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá hàng năm cho lãnh đạo Bộ Quốc phòng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Hàng năm Bộ Quốc phòng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp xem xét:
- Việc đầu tư về cơ sở vật chất bảo đảm cho công tác huấn luyện thể lực và phong trào thể dục thể thao của các đơn vị.
- Khen thưởng cho các đơn vị đạt thành tích xuất sắc trong công tác thể dục thể thao theo đề nghị của Cục Quân huấn/Bộ Tổng Tham mưu và Vụ Thể dục thể thao quần chúng, Tổng cục Thể dục thể thao.
- Những cá nhân, đơn vị không chấp hành quy định về kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực sẽ bị xử lý theo "Điều lệnh quản lý bộ đội" của quân đội.
4. Cục Quân huấn/Bộ Tổng Tham mưu và Vụ Thể dục thể thao quần chúng, Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện theo Thông tư này; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần báo cáo lãnh đạo Bộ Quốc phòng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để giải quyết.
Hàng năm Bộ Quốc phòng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm về việc kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong quân đội để đề ra những chủ trương, biện pháp phối hợp theo yêu cầu và nhiệm vụ mới.
5. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký và được đăng công báo. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ./.
Điều 41.11.TT.3.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2012)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.3.7. Điều khoản thi hành
(Điều 7 Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2012)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2012 và thay thế cho Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT ngày 19 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao) để xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
Điều 41.11.TL.2.7. Tổ chức thực hiện:
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012)
1. Khi giá cả thực tế tăng: Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định các mức chi cụ thể đối với các giải thi đấu thể thao do các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cụ thể đối với giải thi đấu thể thao do cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức hàng năm cho phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức chi tối đa quy định tại Thông tư này và phải tự sắp xếp trong phạm vi nguồn kinh phí thường xuyên trong dự toán được giao đầu năm để thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 41.11.TL.2.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2012)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2012, thay thế Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12/01/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao./.
Điều 41.11.TT.5.10. Trách nhiệm thi hành
(Điều 10 Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định của Thông tư này.
Điều 41.11.TT.5.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để xem xét, giải quyết./.
Điều 41.11.TT.7.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Điều 41.11.TT.7.16. Trách nhiệm thi hành
(Điều 16 Thông tư số 24/2013/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/05/2013)
1. Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn dốc việc thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để được hướng dẫn.
Điều 41.11.TT.8.9. Hiệu lực thi hành
(Điều 9 Thông tư số 63/2013/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2013)
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế
Thông tư số 19/2012/TT-BQP ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ Quốc phòng Quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn đối với vận động viên, huấn luyện viên, giáo viên thể dục thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong Quân đội.
2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2013.
Điều 41.11.TT.8.10. Trách nhiệm thi hành
(Điều 10 Thông tư số 63/2013/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2013)
1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng và Cục trưởng Cục Quân huấn Bộ Tổng Tham mưu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.9.18. Hiệu lực thi hành
(Điều 18 Thông tư số 15/2013/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/10/2013)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết.
Điều 41.11.TT.10.12. Tổ chức thực hiện
(Điều 12 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân khi tổ chức thi đấu Mô tô thể thao vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.10.13. Hiệu lực thi hành
(Điều 13 Thông tư số 13/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
Điều 41.11.TT.11.14. Tổ chức thực hiện
(Điều 14 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân khi tổ chức thi đấu Xe đạp thể thao vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.11.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Thông tư số 14/2013/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
Điều 41.11.TT.12.4. Hiệu lực thi hành
(Điều 4 Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.
Điều 41.11.TT.12.5. Trách nhiệm thực hiện
(Điều 5 Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Điều 41.11.TT.13.11. Tổ chức thực hiện
(Điều 11 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động thi đấu đua thuyền Rowing, Canoe và Thuyền truyền thống vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.13.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 22/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
Điều 41.11.TT.14.13. Trách nhiệm thi hành
(Điều 13 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Các cơ quan quản lý các cơ sở đào tạo, huấn luyện, tổ chức, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.14.14. Hiệu lực thi hành
(Điều 14 Thông tư số 03/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2015.
2. Bãi bỏ quy định về kiểm tra sức khỏe của vận động viên tại Quyết định số 44/2005/QĐ-UBTDTT ngày 13 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Quy chế đảm bảo y tế cho vận động viên các đội tuyển thể thao.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Điều 41.11.TT.15.24. Hiệu Iực thi hành
(Điều 24 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016.
2. Bãi bỏ quy định về sử dụng thuốc và nghiêm cấm sử dụng doping quy định tại Mục III Chương II Quy chế đảm bảo y tế cho vận động viên các đội tuyển thể thao ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/QĐ-UBTDTT ngày 13 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao.
Điều 41.11.TT.15.24. Hiệu Iực thi hành
(Điều 24 Thông tư số 17/2015/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016.
2. Bãi bỏ quy định về sử dụng thuốc và nghiêm cấm sử dụng doping quy định tại Mục III Chương II Quy chế đảm bảo y tế cho vận động viên các đội tuyển thể thao ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/QĐ-UBTDTT ngày 13 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao.
Điều 41.11.TT.15.25. Tổ chức thực hiện
(Điều 25 Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra và xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục Thể thao) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Điều 41.11.TT.15.26. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 41.11.TT.16.11. Tổ chức thực hiện
(Điều 11 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân khi tổ chức tập luyện và thi đấu môn Ô tô thể thao địa hình vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.16.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 18/2015/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
Điều 41.11.TT.17.8. Tổ chức thực hiện
(Điều 8 Thông tư số 11/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.17.9. Hiệu lực thi hành
(Điều 9 Thông tư số 11/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017)
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
Điều 41.11.TT.18.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Thông tư số 12/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân khi tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.18.7. Hiệu lực thi hành
(Điều 7 Thông tư số 12/2016/TT- BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
Điều 41.11.TT.19.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.19.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018.
2. Thông tư số 14/2012/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết.
Điều 41.11.TT.20.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.20.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018.
2. Thông tư số 21/2011/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết.
Điều 41.11.TT.21.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.21.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư số 09/2013/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động karatedo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết.
Điều 41.11.TT.22.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.22.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/03/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 03 năm 2018.
2. Thông tư số 02/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bơi, Lặn và Thông tư số 14/2014/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bơi, Lặn hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.23.5. Tổ chức thực hiện
(Điều 5 Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.23.6. Hiệu lực thi hành
(Điều 6 Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư số 15/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Billiards & Snooker hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết.
Điều 41.11.TT.24.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.24.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư số 13/2012/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bóng bàn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết.
Điều 41.11.TT.25.8. Tổ chức thực hiện
(Điều 8 Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân khi tổ chức tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Dù lượn và môn Diều bay vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.25.9. Hiệu lực thi hành
(Điều 9 Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2018.
2. Thông tư số 19/2011/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay có động cơ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.26.8. Tổ chức thực hiện
(Điều 8 Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.26.9. Hiệu lực thi hành
(Điều 9 Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư số 03/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 01 năm 2011 quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Khiêu vũ thể thao hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.27.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.27.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư số 16/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết.
Điều 41.11.TT.28.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.28.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư số 11/2012/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.29.7. Tổ chức thực hiện.
(Điều 7 Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.29.8. Hiệu lực thi hành.
(Điều 8 Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2018
2. Thông tư số 16/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Thể dục thể hình hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết.
Điều 41.11.TT.30.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.30.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư số 10/2012/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết.
Điều 41.11.TT.31.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/03/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.31.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/03/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư số 01/2011/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết.
Điều 41.11.TT.32.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.32.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư số 20/2011/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức tập luyện quyền anh hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.33.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.33.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2018.
2. Thông tư số 14/2011/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động môn Võ cổ truyền và Vovinam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết./.
Điều 41.11.TT.34.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.34.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/04/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2018.
2. Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển và Điều 2 Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL, Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.35.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.35.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
2. Thông tư số 12/2012/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bóng đá hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.36.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.36.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
2. Thông tư số 15/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.37.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.37.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
2. Thông tư số 16/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Patin hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.38.8. Tổ chức thực hiện
(Điều 8 Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.38.9. Hiệu lực thi hành
(Điều 9 Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2018.
2. Thông tư số 14/2015/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện chuyên môn của cơ sở tổ chức hoạt động lặn biển thể thao giải trí hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.39.6. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Căn cứ mức chi quy định tại Thông tư này và khả năng cân đối nguồn ngân sách của địa phương: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc địa phương quản lý (trong đó bao gồm cả đội tuyển cấp huyện) phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và đảm bảo theo quy định hiện hành.
Điều 41.11.TT.39.7. Hiệu lực thi hành
(Điều 7 Thông tư số 61/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018. Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Điều 41.11.TT.40.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.40.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 11 năm 2018.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết.
Điều 41.11.TT.41.9. Tổ chức thực hiện
(Điều 9 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân khi tổ chức tập luyện và thi đấu môn Leo núi thể thao vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.41.10. Hiệu lực thi hành
(Điều 10 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2018)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.42.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 29/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.42.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 29/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết.
Điều 41.11.TT.43.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 31/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.43.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 31/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2018)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.
2. Thông tư số 06/2014/TT-BVHTTDL ngày 04 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bắn súng thể thao hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết.
Điều 41.11.TT.44.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 7 Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.44.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2018)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết.
Điều 41.11.TT.45.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Thông tư số 34/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân khi tổ chức tập luyện và thi đấu môn Đấu kiếm thể thao vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.45.7. Hiệu lực thi hành
(Điều 7 Thông tư số 34/2018/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết./.
Điều 41.11.TT.46.14. Tổ chức thực hiện
(Điều 14 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm chủ trì, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Văn hóa và Thông tin, công chức Văn hóa - Xã hội tham mưu giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này.
Điều 41.11.TT.46.15. Điều khoản thi hành
(Điều 15 Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2019)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 03 năm 2019.
2. Thông tư số 08/2012/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định nội dung đánh giá phát triển thể dục, thể thao hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./
Điều 41.11.TT.47.2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
(Điều 2 Thông tư số 04/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2019)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.47.3. Hiệu lực thi hành
(Điều 3 Thông tư số 04/2019/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2019)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.
Điều 41.11.TT.48.6. Hiệu lực thi hành
(Điều 6 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2019)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2019.
2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 24 tháng 12 năm 2018 (ngày Nghị định số 152/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành).
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời.
Điều 41.11.TT.50.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 03 năm 2021.
2. Thông tư số 01/2013/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 01 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hội thể thao quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 41.11.TT.50.12. Tổ chức thực hiện
(Điều 12 Thông tư số 01/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2021)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của hội thể thao quốc gia theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổng cục Thể dục thể thao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này, định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 41.11.TT.51.9. Điều khoản thi hành
(Điều 9 Thông tư số 05/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2021)
1. Trường hợp phát sinh những trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao chưa được quy định tại Thông tư này, các đơn vị đào tạo, huấn luyện quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc mua sắm, cấp phát trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng, khả năng cân đối ngân sách hàng năm, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
3. Thông tư số 04/2012/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng trang thiết bị tập luyện, thi đấu của các đội tuyển thể thao quốc gia và đội tuyển trẻ thể thao quốc gia hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 41.11.TT.52.4. Tổ chức thực hiện
(Điều 4 Thông tư số 06/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2021)
Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Điều 41.11.TT.52.5. Hiệu lực thi hành
(Điều 5 Thông tư số 06/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2021)
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Quyết định số 15/2005/QĐ-UBTDTT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành quy định khung về phong đẳng cấp vận động viên các môn thể thao;
b) Quyết định số 707/2005/QĐ-UBTDTT ngày 20 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên môn Cử tạ;
c) Quyết định số 1035/2005/QĐ-UBTDTT ngày 18 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên môn Thể hình;
d) Quyết định số 2206/2005/QĐ-UBTDTT ngày 16 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên môn Đấu kiếm;
đ) Quyết định số 2209/2005/QĐ-UBTDTT ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên môn Cờ;
e) Quyết định số 829/2006/QĐ-UBTDTT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc phê duyệt Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên các môn thể thao;
g) Quyết định số 889/2006/QĐ-UBTDTT ngày 17 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc phê duyệt Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên các môn Thể dục.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 41.11.TT.53.6. Hiệu lực thi hành
(Điều 6 Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2021)
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2021. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
1. Điều 6 Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga.
2. Điều 5 Thông tư số 12/2016/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf.
3. Điều 6 Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông.
4. Điều 6 Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Taekwondo.
5. Điều 6 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate.
6. Điều 6 Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn.
7. Điều 4 Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billards & Snooker.
8. Điều 6 Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng bàn.
9. Điều 7 Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay.
10. Điều 7 Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao.
11. Điều 6 Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thẩm mỹ.
12. Điều 6 Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo.
13. Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness.
14. Điều 6 Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lân Sư Rồng.
15. Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí.
16. Điều 6 Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quyền anh.
17. Điều 6 Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Võ cổ truyền, môn Vovinam.
18. Điều 6 Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển.
19. Điều 6 Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng đá.
20. Điều 6 Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quần vợt.
21. Điều 6 Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin.
22. Điều 7 Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lặn biển thể thao giải trí.
23. Điều 6 Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng ném.
24. Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Leo núi thể thao.
25. Điều 6 Thông tư số 29/2018/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Wushu.
26. Điều 6 Thông tư số 31/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao.
27. Điều 6 Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng rổ.
28. Điều 5 Thông tư số 34/2018/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Đấu kiếm thể thao.
Điều 41.11.TT.53.7. Quy định chuyển tiếp
(Điều 7 Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2021)
1. Các quy định về Chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện thể thao đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực sẽ tiếp tục thực hiện cho đến khi Chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện thể thao đối với từng môn thể thao được ban hành theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này.
2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng Chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện thể thao đối với từng môn thể thao trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước ngày 30 tháng 6 năm 2022.
Điều 41.11.TT.53.8. Trách nhiệm thi hành
(Điều 8 Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2021)
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp thể thao tại địa phương tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
4. Người hướng dẫn tập luyện thể thao, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao) để nghiên cứu giải quyết.
Điều 41.11.TT.54.5. Tổ chức thực hiện
(Điều 5 Thông tư số 04/2022/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2022)
1. Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao cấp tỉnh trên cơ sở quy định tại Thông tư này trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.
Điều 41.11.TT.54.6. Điều khoản thi hành
(Điều 6 Thông tư số 04/2022/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2022)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2022.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.